Hàng đông lạnh

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Hàng đông lạnh (Frozen Goods) là hàng hóa được làm lạnh xuống dưới -18°C bằng công nghệ đông lạnh để duy trì chất lượng và kéo dài thời hạn sử dụng, thường gặp ở thực phẩm, thủy sản, thịt, rau quả và một số sản phẩm hóa chất, dược phẩm. Trong ngoại thương, thuật ngữ này nhấn mạnh hàng hóa phải được duy trì trạng thái đông lạnh liên tục, có yêu cầu đặc biệt về vận chuyển, lưu kho và thông quan. Các tình huống sử dụng bao gồm: điều khoản thư tín dụng, hợp đồng thương mại, mô tả vận đơn, điều khoản bảo hiểm, v.v. Lưu ý: cần nêu rõ phạm vi nhiệt độ (ví dụ: -18°C), có cho phép dao động nhiệt độ không, bên chịu trách nhiệm thiết bị đông lạnh, thời gian xếp dỡ và phí lưu bãi; nếu nhiệt độ mất kiểm soát gây rã đông và hư hỏng, việc phân chia trách nhiệm rất phức tạp. Phân biệt với thuật ngữ khác: Hàng bảo quản lạnh (Chilled Goods) thường ở 0°C đến 4°C để giữ tươi, thời hạn ngắn; hàng đông lạnh có nhiệt độ thấp hơn, thời hạn dài hơn nhưng tiêu tốn năng lượng cao. Ngoài ra, hàng đông lạnh có thể liên quan đến kiểm dịch, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh và các chứng từ bổ sung khác. Người làm ngoại thương nên ghi rõ trong hợp đồng thiết bị ghi nhiệt độ, kế hoạch ứng phó khẩn cấp và điều khoản khiếu nại để tránh tranh chấp do đứt gãy chuỗi lạnh.

📝 Ví dụ

1. Hàng đông lạnh (tôm đông lạnh) theo hợp đồng này phải được duy trì dưới -18°C trong suốt quá trình, bên bán phải cung cấp dữ liệu thiết bị ghi nhiệt độ; nếu nhiệt độ khi đến cảng cao hơn -15°C, bên mua có quyền từ chối nhận hàng và yêu cầu bồi thường. (Giải thích: nêu rõ yêu cầu nhiệt độ và hậu quả vi phạm) 2. Thư tín dụng yêu cầu xuất trình vận đơn ghi 'Frozen Goods' và 'Keep Frozen at -18℃', kèm theo giấy chứng nhận vệ sinh và giấy chứng nhận xuất xứ. (Giải thích: sự phù hợp giữa chứng từ và điều khoản thư tín dụng)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh