Nhãn

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Trong thuật ngữ ngoại thương, 'Nhãn' (Label) là dấu hiệu được gắn trên hàng hóa, bao bì hoặc container, dùng để ghi rõ tên hàng, quy cách, số lượng, xuất xứ, thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, mã vạch, ký hiệu vận chuyển (Shipping Mark), v.v. Các tình huống sử dụng bao gồm: khai báo hải quan xuất khẩu, kiểm nghiệm hàng hóa, vận tải logistics, kiểm tra tuân thủ của nước nhập khẩu, lên kệ bán lẻ, v.v. Lưu ý: 1) Các quốc gia/khu vực khác nhau có yêu cầu bắt buộc về nội dung, ngôn ngữ, định dạng nhãn (như nhãn CE của EU, nhãn FCC của Mỹ, nhãn xuất xứ); không tuân thủ có thể dẫn đến trả hàng hoặc phạt tiền; 2) Nhãn phải nhất quán với thông tin trên hợp đồng, thư tín dụng, hóa đơn, phiếu đóng gói để tránh 'hàng không khớp chứng từ'; 3) Chú ý chất liệu, vị trí dán và độ bền của nhãn để tránh bong tróc hoặc mờ trong quá trình vận chuyển; 4) Nếu là bao bì trung tính, cần xác nhận có được phép dán nhãn và bên dán nhãn. Phân biệt với thuật ngữ khác: Nhãn tập trung vào dấu hiệu giải thích trên hàng hóa hoặc bao bì, trong khi Ký hiệu vận chuyển (Shipping Mark) chủ yếu dùng để nhận diện vận chuyển, thường bao gồm người nhận hàng, cảng đến, số kiện; nhãn có thể bao gồm ký hiệu vận chuyển, nhưng ký hiệu vận chuyển không nhất thiết là nhãn.

📝 Ví dụ

1. Vui lòng đảm bảo tất cả sản phẩm điện tử xuất khẩu sang EU đều có nhãn CE và cảnh báo bằng tiếng Anh, nếu không hải quan có thể từ chối thông quan. (Giải thích: Nhấn mạnh yêu cầu nhãn tuân thủ của nước nhập khẩu) 2. Theo quy định của thư tín dụng, mỗi thùng carton bên ngoài cần dán một nhãn bao gồm tên hàng, số lượng, trọng lượng cả bì và tịnh, xuất xứ; nội dung nhãn phải khớp với hóa đơn. (Giải thích: Nhấn mạnh tính nhất quán giữa nội dung nhãn và chứng từ cũng như yêu cầu của thư tín dụng)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh