Sửa chữa hoàn thành

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

「Hoàn thành sửa chữa」(Repair Completion) là thuật ngữ mốc quan trọng trong dịch vụ hậu mãi và sửa chữa ngoại thương, chỉ hàng hóa, thiết bị hoặc phụ tùng sau khi kiểm tra, sửa chữa, hiệu chỉnh đã đạt trạng thái có thể giao hàng hoặc tái vận chuyển. Các tình huống sử dụng: sửa chữa thiết bị xuất khẩu gửi trả, sửa chữa hậu mãi ở nước ngoài, sửa chữa trong kho ngoại quan, phục hồi hàng hóa gửi trả, v.v. Lưu ý: 1) Cần xác định rõ tiêu chuẩn hoàn thành sửa chữa (như kiểm tra chức năng đạt, nghiệm thu ngoại quan đạt), tránh chỉ thông báo bằng lời nói; 2) Cần phân biệt với các trạng thái 「Đang sửa chữa」「Chờ sửa chữa」「Sửa chữa thất bại」; 3) Sau khi hoàn thành sửa chữa thường cần cấp 《Báo cáo hoàn thành sửa chữa》 hoặc 《Biên bản nghiệm thu》, kèm dữ liệu kiểm tra, danh sách phụ tùng thay thế; 4) Đối với trường hợp gửi trả để sửa chữa, cần chú ý yêu cầu về thời hạn và chứng từ của hải quan đối với việc tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa sau khi 'hoàn thành sửa chữa'; 5) Khác với 「Hoàn thành bảo hành」「Nghiệm thu đạt」, hoàn thành sửa chữa chỉ biểu thị hành vi sửa chữa đã kết thúc, không nhất thiết đồng nghĩa với việc khách hàng nghiệm thu cuối cùng hoặc thời hạn bảo hành được tính lại từ đầu.

📝 Ví dụ

1. 3 động cơ bị lỗi mà quý công ty gửi trả đã hoàn thành sửa chữa, kèm theo báo cáo hoàn thành sửa chữa và dữ liệu kiểm tra, vui lòng xác nhận và sắp xếp tái vận chuyển. (Giải thích: Thông báo cho khách hàng về việc kết thúc sửa chữa, kèm chứng từ chứng minh, chuẩn bị cho tái vận chuyển.) 2. Theo Điều 8 của hợp đồng, sau khi hoàn thành sửa chữa thiết bị, bên tôi phải cấp biên bản nghiệm thu trong vòng 7 ngày làm việc, bên mua phải hoàn thành nghiệm thu cuối cùng trong vòng 5 ngày sau khi nhận. (Giải thích: Làm rõ nghĩa vụ hợp đồng và quy trình nghiệm thu sau khi hoàn thành sửa chữa, tránh tranh chấp.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh