Chấm dứt

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Chấm dứt (Termination) trong hợp đồng ngoại thương có nghĩa là sự kết thúc hoàn toàn quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, bao gồm cả chấm dứt tự nhiên sau khi thực hiện xong bình thường và chấm dứt trước thời hạn do vi phạm hợp đồng, bất khả kháng, thỏa thuận chung, v.v. Các tình huống sử dụng thường gặp trong điều khoản hợp đồng (như Điều khoản Chấm dứt), hết hạn hiệu lực thư tín dụng, giải thể hợp đồng đại lý dài hạn, v.v. Lưu ý: Chấm dứt khác với 'Hủy bỏ (Rescission)'. Hủy bỏ thường có nghĩa là làm mất hiệu lực hợp đồng hồi tố, trong khi chấm dứt thường chỉ có hiệu lực cho tương lai; cũng khác với 'Tạm ngừng (Suspension)'. Tạm ngừng là tạm thời dừng thực hiện, quan hệ hợp đồng vẫn tồn tại. Người làm ngoại thương cần làm rõ điều kiện chấm dứt, thời hạn thông báo, thanh toán và phân chia trách nhiệm sau khi chấm dứt, tránh phát sinh khiếu nại hoặc trọng tài do chấm dứt đơn phương. Ngoài ra, trong điều khoản bất khả kháng, nếu ảnh hưởng vượt quá một thời hạn nhất định, hai bên có thể thực hiện quyền chấm dứt.

📝 Ví dụ

1. Do bên mua liên tục ba tháng không thanh toán tiền hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên bán đã gửi thông báo bằng văn bản theo Điều 12 của hợp đồng để chấm dứt thỏa thuận phân phối độc quyền giữa hai bên. (Giải thích: Chấm dứt đơn phương do vi phạm hợp đồng cần đáp ứng điều kiện chấm dứt quy định trong hợp đồng.) 2. Hai bên qua thương lượng thiện chí đã đồng ý chấm dứt trước thời hạn hợp đồng đại lý, và thỏa thuận hoàn tất thanh toán tất cả hoa hồng chưa thanh toán và xử lý tồn kho trong vòng 60 ngày sau khi chấm dứt. (Giải thích: Chấm dứt theo thỏa thuận chung cần làm rõ sắp xếp thanh toán sau khi chấm dứt.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh