出师未捷身先死

Bính âm:chū shī wèi jié shēn xiān sǐ

Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📖 Nghĩa

Chưa thành công đã vội lìa đời

📜 Nguồn gốc

《蜀相》

💡 Giải thích chi tiết

"Xuất sư vị tiệp thân tiên tử" xuất phát từ bài thơ "Thục tướng" của nhà thơ Đỗ Phủ thời Đường, nguyên câu là "Xuất sư vị tiệp thân tiên tử, trường sử anh hùng lệ mãn khâm", được Đỗ Phủ sáng tác khi viếng Gia Cát Lượng. Nghĩa mặt chữ là xuất quân đánh trận chưa giành được thắng lợi, bản thân đã qua đời trước. Hàm ý sâu xa chỉ chí lớn chưa thành, sự nghiệp chưa trọn mà sinh mệnh đã kết thúc, thường dùng để hình dung anh hùng hoặc người có chí hướng khi mục tiêu chưa đạt được đã mang theo nuối tiếc mà qua đời. Ngữ cảnh sử dụng phần lớn là tưởng niệm, điếu tang hoặc cảm khái về việc ai đó mất sớm khi tuổi còn trẻ, công nghiệp chưa thành, cũng có thể dùng để tự giễu hoặc than thở rằng nỗ lực chưa có kết quả mà đã không còn sức tiếp tục. Về bối cảnh văn hóa, thành ngữ này mang tinh thần trung nghĩa "cúc cung tận tụy, tử nhi hậu dĩ" của Nho gia, đồng thời thể hiện nỗi bi thương sâu sắc của người xưa trước sự vô thường của thiên mệnh và sự ngắn ngủi của đời người. Sắc thái tình cảm vô cùng bi tráng, ai oán, mang theo cảm giác tiếc thương và kính ngưỡng mãnh liệt, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, nghiêm túc, không nên dùng để đùa cợt nhẹ nhàng.

📝 Ví dụ

{ "1": "Nhà khoa học đó đã dốc nửa đời người để nghiên cứu về căn bệnh ung thư, đáng tiếc thay khi chưa thành công đã qua đời, cuối cùng không thể chứng kiến loại thuốc mới được tung ra thị trường. (ý chỉ chí lớn chưa thành mà thân đã mất)", "2": "Anh ấy vốn định dẫn dắt đội bóng giành chức vô địch, nhưng lại qua đời vì cơn đau tim đột ngột, thật đúng là chưa thành công đã qua đời, khiến người ta vô cùng thương tiếc. (ý chỉ mục tiêu chưa đạt được đã qua đời)" }