Giá thành cộng bảo hiểm cộng cước vận chuyển

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

CIF (Chi phí, Bảo hiểm và Cước phí) là thuật ngữ thương mại phổ biến trong thương mại quốc tế, thuộc bộ quy tắc Incoterms. Nó chỉ ra rằng người bán chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến cảng đích được chỉ định và thanh toán cước phí vận chuyển và bảo hiểm. Cụ thể, người bán phải ký hợp đồng vận tải, thanh toán cước phí vận chuyển và mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa, với số tiền bảo hiểm thường là 110% giá trị hợp đồng. Điểm chuyển giao rủi ro là khi hàng hóa vượt qua lan can tàu hoặc được xếp lên tàu tại cảng xếp hàng, tức là rủi ro được chuyển giao cho người mua tại cảng xếp hàng, nhưng chi phí (cước phí vận chuyển, bảo hiểm) do người bán chịu đến cảng đích. Trường hợp sử dụng chủ yếu là vận tải biển hoặc vận tải đường sông. Lưu ý: Người bán cần xác định rõ cảng đích, loại bảo hiểm và số tiền bảo hiểm; người mua cần lưu ý rằng rủi ro chuyển giao sớm hơn chi phí, cần kịp thời nhận hàng và chịu các chi phí tiếp theo. Khác biệt với FOB (Giao hàng lên tàu): Trong FOB, người mua chịu trách nhiệm cước phí vận chuyển và bảo hiểm, trong CIF, người bán chịu trách nhiệm; Khác biệt với CFR (Chi phí và Cước phí): Trong CFR, người bán không chịu trách nhiệm bảo hiểm. CIF thuộc hợp đồng giao hàng, không phải hợp đồng đến hàng.

📝 Ví dụ

1. Chúng tôi chào hàng cho quý vị với giá CIF New York là 20 USD mỗi kiện, bảo hiểm theo điều kiện mọi rủi ro với 110% giá trị hóa đơn. (Giải thích: Giá chào hàng bao gồm chi phí, phí bảo hiểm và cước vận chuyển đến New York, đồng thời nêu rõ điều khoản bảo hiểm.) 2. Theo hợp đồng, bên bán phải giao hàng với điều kiện CIF Thượng Hải trước ngày 30 tháng 6 năm 2024, và xuất trình vận đơn sạch cùng đơn bảo hiểm. (Giải thích: Bên bán chịu trách nhiệm vận chuyển và bảo hiểm, đồng thời phải cung cấp các chứng từ tương ứng.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh