Bí mật thương mại hợp đồng (Contract Trade Secret) là khái niệm cốt lõi của điều khoản bảo mật thường gặp trong hợp đồng ngoại thương, chỉ thông tin kỹ thuật, thông tin kinh doanh, v.v. chưa được công khai, có giá trị thương mại và đã được chủ sở hữu áp dụng biện pháp bảo mật, được một bên tiết lộ cho bên kia trong quá trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng. Các tình huống sử dụng bao gồm hợp đồng đại lý, hợp đồng phân phối, hợp đồng liên doanh, hợp đồng mua bán, đặc biệt khi liên quan đến công thức, danh sách khách hàng, chiến lược định giá, quy trình công nghệ. Lưu ý: cần làm rõ phạm vi bảo mật, thời hạn bảo mật (thường vẫn có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt), các trường hợp ngoại lệ (như đã công khai, phát triển độc lập, yêu cầu pháp luật phải tiết lộ) và trách nhiệm vi phạm; khác với NDA (thỏa thuận bảo mật), bí mật thương mại hợp đồng là điều khoản bảo mật trong hợp đồng chính, không phải thỏa thuận độc lập; khác với điều khoản hạn chế cạnh tranh ở chỗ điều khoản trước cấm tiết lộ và sử dụng, điều khoản sau hạn chế tham gia hoạt động cạnh tranh. Người làm ngoại thương nên đảm bảo điều khoản phù hợp với Luật Chống cạnh tranh không lành mạnh của Trung Quốc và pháp luật nước đối tác, tránh khó khăn trong việc bảo vệ quyền lợi do định nghĩa mơ hồ.
📝 Ví dụ
1. Theo Điều 8 của thỏa thuận này, Quý khách không được tiết lộ bí mật thương mại hợp đồng như công thức sản phẩm và danh sách khách hàng do chúng tôi cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào, nếu vi phạm phải bồi thường toàn bộ tổn thất cho chúng tôi. (Giải thích: thiết lập nghĩa vụ bảo mật và bồi thường vi phạm trong hợp đồng đại lý)
2. Hai bên đồng ý rằng trong vòng năm năm sau khi hợp đồng chấm dứt, bất kỳ bên nào cũng không được sử dụng hoặc tiết lộ bí mật thương mại hợp đồng đã biết trong thời gian hợp tác, ngoại trừ thông tin đã thuộc phạm vi công cộng. (Giải thích: làm rõ thời hạn bảo mật và trường hợp ngoại lệ)
💡 Mẹo ngoại thương
Thuật ngữ ngoại thương là nền tảng của giao tiếp kinh doanh quốc tế
Thông lệ thương mại có thể khác nhau giữa các quốc gia
Khi sử dụng thuật ngữ trong hợp đồng, hãy ghi rõ phiên bản áp dụng (ví dụ: Incoterms 2020)
Với thuật ngữ chưa quen, hãy dùng trợ lý email đa ngôn ngữ của GlobalSync