Điều khoản về dấu hiệu hàng hóa (mark)

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Điều khoản ký mã hiệu là thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế về dấu hiệu vận chuyển (Shipping Marks), thường xuất hiện trong điều khoản giao hàng hoặc điều khoản đóng gói. Ký mã hiệu bao gồm mã người nhận hàng, số tham chiếu, điểm đến, số kiện, v.v., dùng để nhận diện hàng hóa, ngăn ngừa giao nhầm, vận chuyển sai. Các tình huống sử dụng bao gồm: thư tín dụng yêu cầu nội dung ký mã hiệu, người mua chỉ định ký mã hiệu, yêu cầu khác nhau giữa vận tải container và vận tải hàng rời, v.v. Lưu ý: ký mã hiệu phải khớp chặt chẽ với thư tín dụng, vận đơn, phiếu đóng gói và các chứng từ khác, nếu không có thể cấu thành điểm không phù hợp; nếu người mua chỉ định ký mã hiệu, người bán nên xác nhận trong thời gian hợp lý, nếu không nhận được chỉ thị kịp thời có thể tự quyết định; ký mã hiệu phải rõ ràng, bền chắc, không phai màu. Phân biệt với các thuật ngữ khác: điều khoản ký mã hiệu tập trung vào nhận diện hàng hóa, trong khi điều khoản đóng gói tập trung vào vật liệu và phương thức đóng gói; khác với điều khoản vận chuyển, ký mã hiệu không liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở, chỉ liên quan đến nhận diện hàng hóa và tính nhất quán của chứng từ.

📝 Ví dụ

1. Điều khoản ký mã hiệu trong hợp đồng quy định: 'Ký mã hiệu do người bán quyết định, nhưng phải ghi rõ số hợp đồng, cảng đến và số kiện, và nội dung ký mã hiệu phải khớp với vận đơn, phiếu đóng gói.' (Giải thích người bán có quyền quyết định ký mã hiệu, nhưng phải đảm bảo tính nhất quán của chứng từ) 2. Thư tín dụng yêu cầu: 'Tất cả bao bì ngoài của hàng hóa phải được đánh ký mã hiệu: ABC/CHICAGO/C/NO.1-100, nếu không đánh ký mã hiệu theo yêu cầu, ngân hàng sẽ từ chối thanh toán.' (Giải thích người mua chỉ định ký mã hiệu, và điểm không phù hợp sẽ dẫn đến rủi ro từ chối thanh toán)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh