Chương 16 là nhóm lớn 'Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác' trong hệ thống phân loại HS, bao gồm các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến sâu như nấu chín, muối, xông khói, đóng hộp. Chương này không bao gồm các sản phẩm động vật chỉ qua đông lạnh, bảo quản lạnh hoặc tươi sống (thuộc Chương 2, 3), cũng không bao gồm thịt chỉ qua cắt đơn giản hoặc xay nhỏ (thuộc Chương 2). Đặc điểm cốt lõi là 'chế biến' đã thay đổi tính chất cơ bản của sản phẩm, biến nó thành thực phẩm ăn liền hoặc cần nấu chín thêm. Nhóm 1604 bao gồm riêng 'Cá đã chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm làm từ trứng cá'. 'Chế biến hoặc bảo quản' chỉ các xử lý như nấu chín, chiên, xông khói, muối, đóng hộp, làm cho sản phẩm cá có đặc tính ăn trực tiếp hoặc ăn sau khi hâm nóng đơn giản. Nhóm này bao gồm cá nguyên con hoặc cắt khúc, phi lê cá, cá đóng hộp, nhưng không bao gồm cá chỉ qua đông lạnh, bảo quản lạnh hoặc muối đơn giản (thuộc Chương 3). Sản phẩm cá ngừ do đặc tính chế biến sâu được phân loại vào nhóm này. Mã HS 160414 gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '16' đại diện Chương 16, tức các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác. Chữ số thứ 3-4 '04' đại diện nhóm 1604, tức cá đã chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm làm từ trứng cá. Chữ số thứ 5-6 '14' đại diện phân nhóm 160414, cụ thể là 'Cá ngừ, cá ngừ vằn và cá ngừ chù (giống Katsuwonus)', bao gồm sản phẩm cá ngừ nguyên con hoặc cắt khúc. Trong đó, chữ số thứ 5 '1' biểu thị chuỗi phân nhóm đầu tiên trong nhóm 1604 (sản phẩm cá), chữ số thứ 6 '4' giới hạn thêm là cá ngừ, cá ngừ vằn và cá ngừ chù. Mã này không phân biệt giống cụ thể nhưng bao gồm tất cả sản phẩm cá ngừ đã chế biến hoặc bảo quản. Sản phẩm cá ngừ được phân loại vào 160414, không phải cá ngừ tươi, ướp lạnh, đông lạnh của Chương 3 (0302, 0303), vì đã qua chế biến sâu như nấu chín, đóng hộp, thay đổi trạng thái ban đầu, trở thành thực phẩm ăn liền. Cũng không thuộc các phân nhóm khác trong nhóm 1604 (như 160411 cá hồi, 160412 cá trích), vì cá ngừ thuộc họ Scombridae, khác với họ Salmonidae, Clupeidae. Ngoài ra, nếu cá ngừ chỉ qua muối đơn giản hoặc xông khói nhưng chưa chín hoàn toàn, vẫn có thể thuộc Chương 3, nhưng cá ngừ đóng hộp, cá ngừ ngâm dầu thương mại phổ biến đều thuộc 160414.
Chương
Chương 16 là nhóm lớn 'Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác' trong hệ thống phân loại HS, bao gồm các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến sâu như nấu chín, muối, xông khói, đóng hộp. Chương này không bao gồm các sản phẩm động vật chỉ qua đông lạnh, bảo quản lạnh hoặc tươi sống (thuộc Chương 2, 3), cũng không bao gồm thịt chỉ qua cắt đơn giản hoặc xay nhỏ (thuộc Chương 2). Đặc điểm cốt lõi là 'chế biến' đã thay đổi tính chất cơ bản của sản phẩm, biến nó thành thực phẩm ăn liền hoặc cần nấu chín thêm.
Nhóm
Nhóm 1604 bao gồm riêng 'Cá đã chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm làm từ trứng cá'. 'Chế biến hoặc bảo quản' chỉ các xử lý như nấu chín, chiên, xông khói, muối, đóng hộp, làm cho sản phẩm cá có đặc tính ăn trực tiếp hoặc ăn sau khi hâm nóng đơn giản. Nhóm này bao gồm cá nguyên con hoặc cắt khúc, phi lê cá, cá đóng hộp, nhưng không bao gồm cá chỉ qua đông lạnh, bảo quản lạnh hoặc muối đơn giản (thuộc Chương 3). Sản phẩm cá ngừ do đặc tính chế biến sâu được phân loại vào nhóm này.
Phân tích từng chữ số
Mã HS 160414 gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '16' đại diện Chương 16, tức các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác. Chữ số thứ 3-4 '04' đại diện nhóm 1604, tức cá đã chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm làm từ trứng cá. Chữ số thứ 5-6 '14' đại diện phân nhóm 160414, cụ thể là 'Cá ngừ, cá ngừ vằn và cá ngừ chù (giống Katsuwonus)', bao gồm sản phẩm cá ngừ nguyên con hoặc cắt khúc. Trong đó, chữ số thứ 5 '1' biểu thị chuỗi phân nhóm đầu tiên trong nhóm 1604 (sản phẩm cá), chữ số thứ 6 '4' giới hạn thêm là cá ngừ, cá ngừ vằn và cá ngừ chù. Mã này không phân biệt giống cụ thể nhưng bao gồm tất cả sản phẩm cá ngừ đã chế biến hoặc bảo quản.
Căn cứ phân loại
Sản phẩm cá ngừ được phân loại vào 160414, không phải cá ngừ tươi, ướp lạnh, đông lạnh của Chương 3 (0302, 0303), vì đã qua chế biến sâu như nấu chín, đóng hộp, thay đổi trạng thái ban đầu, trở thành thực phẩm ăn liền. Cũng không thuộc các phân nhóm khác trong nhóm 1604 (như 160411 cá hồi, 160412 cá trích), vì cá ngừ thuộc họ Scombridae, khác với họ Salmonidae, Clupeidae. Ngoài ra, nếu cá ngừ chỉ qua muối đơn giản hoặc xông khói nhưng chưa chín hoàn toàn, vẫn có thể thuộc Chương 3, nhưng cá ngừ đóng hộp, cá ngừ ngâm dầu thương mại phổ biến đều thuộc 160414.
📝 Yếu tố khai báo
暂无内容
🎯 Logic phân loại
暂无内容
❓ Câu hỏi thường gặp
暂无内容
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.