Số tiền bảo lãnh

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Số tiền bảo lãnh (Guarantee Amount) là số tiền tối đa mà ngân hàng, công ty bảo hiểm hoặc tổ chức bảo lãnh, theo yêu cầu của người đề nghị, cam kết thanh toán cho người thụ hưởng trong các điều kiện nhất định trong hợp đồng ngoại thương, thường dùng cho bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh chất lượng, v.v. Các tình huống sử dụng bao gồm: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tạm ứng, bảo lãnh bảo hành chất lượng, v.v. Lưu ý: Số tiền bảo lãnh thường là một tỷ lệ nhất định của giá trị hợp đồng (ví dụ 5%-10%), cần ghi rõ loại tiền tệ, giới hạn số tiền và điều khoản giảm dần; số tiền bảo lãnh độc lập với hợp đồng cơ sở, theo bảo lãnh thanh toán theo yêu cầu, người thụ hưởng có thể yêu cầu thanh toán trực tiếp bằng chứng từ đòi tiền phù hợp. Khác với 'tiền đặt cọc' (Deposit), số tiền bảo lãnh là tín dụng ngân hàng chứ không phải tiền mặt ký quỹ; khác với 'tiền phạt vi phạm' (Liquidated Damages), số tiền bảo lãnh là giới hạn thanh toán của người bảo lãnh, không phải số tiền bồi thường trực tiếp của bên vi phạm. Người làm ngoại thương nên chú ý đến thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, điều kiện đòi tiền và luật áp dụng, tránh việc không thể đòi tiền hoặc đòi tiền vượt mức do điều khoản không rõ ràng.

📝 Ví dụ

1. Theo Điều 5 của hợp đồng, bên bán phải cung cấp bảo lãnh tạm ứng bằng 10% tổng giá trị hợp đồng trước khi nhận tiền tạm ứng, số tiền bảo lãnh là 500.000 USD, thời hạn hiệu lực là 30 ngày sau khi giao hàng. (Giải thích: Trong bảo lãnh tạm ứng ghi rõ số tiền bảo lãnh và thời hạn hiệu lực) 2. Bên mua yêu cầu bên bán nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, số tiền bảo lãnh là 15% giá trị hợp đồng; nếu bên bán không giao hàng đúng hạn, bên mua có quyền đòi số tiền bảo lãnh này theo bảo lãnh. (Giải thích: Trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng, số tiền bảo lãnh là giới hạn bồi thường vi phạm)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh