Chương 87 bao gồm đầu máy xe lửa, xe điện và các loại phương tiện giao thông đường sắt khác; các bộ phận của chúng; thiết bị cố định đường ray và phụ tùng; các loại thiết bị tín hiệu giao thông cơ khí (kể cả điện cơ); và các loại xe có động cơ (kể cả xe vận tải đường bộ, đường thủy, đường hàng không). Tuy nhiên, chương này không bao gồm một số xe chuyên dụng như xe cẩu có động cơ, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, v.v., những xe này thuộc nhóm 87.05. Cốt lõi của chương này là phương tiện vận tải, nhưng 87.05 là ngoại lệ, dành riêng cho xe có động cơ chuyên dụng. Nhóm 8705 bao gồm xe có động cơ chuyên dụng, ví dụ: xe cẩu có động cơ, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe tưới nước, xe khoan di động, xe phát thanh lưu động, xe y tế lưu động, v.v. Những xe này thường có thiết bị chuyên dụng, không chủ yếu dùng để chở người hoặc hàng hóa mà để thực hiện chức năng cụ thể. Tuy nhiên lưu ý: xe chủ yếu dùng để chở người hoặc hàng hóa dù có thiết bị đặc biệt vẫn thuộc 87.02 hoặc 87.04. 2 chữ số đầu 87: chỉ Chương 87, tức phương tiện và phụ tùng, phụ kiện của chúng, trừ phương tiện giao thông đường sắt. Chữ số 3-4 là 05: chỉ nhóm 8705, tức xe có động cơ chuyên dụng. Chữ số 5-6 là 20: chỉ phân nhóm 8705.20, tức xe khoan. Xe khoan là xe có động cơ được trang bị thiết bị khoan, dùng cho thăm dò địa chất, khoan giếng nước, khoan mỏ, v.v. Đây là một trong các phân nhóm được liệt kê cụ thể trong nhóm 8705. Xe khoan được phân loại vào 8705.20 vì đây là xe có động cơ chuyên dụng được trang bị thiết bị khoan, chức năng chính là khoan chứ không phải vận tải. Nó khác với xe tải thông thường (8704) hoặc xe đầu kéo (8701), cũng khác với các xe chuyên dụng khác như xe cẩu (8705.10) hoặc xe cứu hỏa (8705.30). Đặc điểm cốt lõi là có thiết bị khoan gắn liền và thiết bị này là chức năng chính của xe.
Chương
Chương 87 bao gồm đầu máy xe lửa, xe điện và các loại phương tiện giao thông đường sắt khác; các bộ phận của chúng; thiết bị cố định đường ray và phụ tùng; các loại thiết bị tín hiệu giao thông cơ khí (kể cả điện cơ); và các loại xe có động cơ (kể cả xe vận tải đường bộ, đường thủy, đường hàng không). Tuy nhiên, chương này không bao gồm một số xe chuyên dụng như xe cẩu có động cơ, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, v.v., những xe này thuộc nhóm 87.05. Cốt lõi của chương này là phương tiện vận tải, nhưng 87.05 là ngoại lệ, dành riêng cho xe có động cơ chuyên dụng.
Nhóm
Nhóm 8705 bao gồm xe có động cơ chuyên dụng, ví dụ: xe cẩu có động cơ, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe tưới nước, xe khoan di động, xe phát thanh lưu động, xe y tế lưu động, v.v. Những xe này thường có thiết bị chuyên dụng, không chủ yếu dùng để chở người hoặc hàng hóa mà để thực hiện chức năng cụ thể. Tuy nhiên lưu ý: xe chủ yếu dùng để chở người hoặc hàng hóa dù có thiết bị đặc biệt vẫn thuộc 87.02 hoặc 87.04.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 87: chỉ Chương 87, tức phương tiện và phụ tùng, phụ kiện của chúng, trừ phương tiện giao thông đường sắt. Chữ số 3-4 là 05: chỉ nhóm 8705, tức xe có động cơ chuyên dụng. Chữ số 5-6 là 20: chỉ phân nhóm 8705.20, tức xe khoan. Xe khoan là xe có động cơ được trang bị thiết bị khoan, dùng cho thăm dò địa chất, khoan giếng nước, khoan mỏ, v.v. Đây là một trong các phân nhóm được liệt kê cụ thể trong nhóm 8705.
Căn cứ phân loại
Xe khoan được phân loại vào 8705.20 vì đây là xe có động cơ chuyên dụng được trang bị thiết bị khoan, chức năng chính là khoan chứ không phải vận tải. Nó khác với xe tải thông thường (8704) hoặc xe đầu kéo (8701), cũng khác với các xe chuyên dụng khác như xe cẩu (8705.10) hoặc xe cứu hỏa (8705.30). Đặc điểm cốt lõi là có thiết bị khoan gắn liền và thiết bị này là chức năng chính của xe.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, phải phản ánh chính xác loại xe, như “xe khoan” hoặc “xe khoan di động”. Loại thương hiệu: Ghi tên thương hiệu và model, như “thương hiệu XX model XXX”, không có thương hiệu ghi “không có thương hiệu”. Loại động cơ: Ghi rõ loại nhiên liệu động cơ (diesel, xăng, v.v.) và dung tích, như “động cơ diesel, dung tích 5000cc”. Tổng trọng lượng xe: Ghi tổng khối lượng xe (kg), bao gồm trọng lượng bản thân và tải trọng tối đa cho phép. Chi tiết thiết bị khoan: Mô tả loại thiết bị khoan, độ sâu khoan, công suất, như “độ sâu khoan tối đa 300 mét, công suất máy khoan 100kW”. Model khung gầm và nguồn gốc: Ghi model khung gầm và liệu có liền khối với xe gốc, như “sử dụng khung gầm thương hiệu XX, loại liền khối”. Số chỗ ngồi: Ghi số chỗ ngồi của cabin và nhân viên vận hành, như “2 chỗ”. Tên hàng: xe khoan; Thương hiệu: XCMG; Model: XZJ5250TZJ; Loại động cơ: diesel, dung tích 9726cc; Tổng trọng lượng xe: 25000kg; Thiết bị khoan: độ sâu khoan tối đa 500 mét, công suất máy khoan 150kW; Model khung gầm: XCMG XZJ5250, liền khối; Số chỗ ngồi: 3. Phân loại sai xe khoan vào 8704 (xe tải), vì có chức năng chở hàng, nhưng chức năng chính là khoan. Bỏ qua mô tả chi tiết thiết bị khoan, khiến hải quan không thể xác định đây là xe chuyên dụng. Không cung cấp nguồn gốc khung gầm, nếu là xe cải tạo có thể bị phân loại vào phân nhóm khác của 8705 hoặc 8704.
Tên hàng
Tên hàng bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, phải phản ánh chính xác loại xe, như “xe khoan” hoặc “xe khoan di động”.
⚠️ Khai sai là “xe tải” hoặc “xe công trình”, dẫn đến phân loại sai.
Loại thương hiệu
Ghi tên thương hiệu và model, như “thương hiệu XX model XXX”, không có thương hiệu ghi “không có thương hiệu”.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc model, ảnh hưởng đến thẩm định giá và phân loại của hải quan.
Loại động cơ
Ghi rõ loại nhiên liệu động cơ (diesel, xăng, v.v.) và dung tích, như “động cơ diesel, dung tích 5000cc”.
⚠️ Chỉ ghi “diesel”, không cung cấp dung tích, dẫn đến không thể xác định có thuộc xe chuyên dụng hay không.
Tổng trọng lượng xe
Ghi tổng khối lượng xe (kg), bao gồm trọng lượng bản thân và tải trọng tối đa cho phép.
⚠️ Ghi sai khối lượng không tải hoặc tải trọng, nhầm với tổng trọng lượng.
Chi tiết thiết bị khoan
Mô tả loại thiết bị khoan, độ sâu khoan, công suất, như “độ sâu khoan tối đa 300 mét, công suất máy khoan 100kW”.
⚠️ Không mô tả chi tiết thiết bị khoan, không thể chứng minh đây là chức năng chính.
Model khung gầm và nguồn gốc
Ghi model khung gầm và liệu có liền khối với xe gốc, như “sử dụng khung gầm thương hiệu XX, loại liền khối”.
⚠️ Khai sai là “xe cải tạo”, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Số chỗ ngồi
Ghi số chỗ ngồi của cabin và nhân viên vận hành, như “2 chỗ”.
⚠️ Bỏ qua số chỗ ngồi, có thể bị nhầm là xe chở người.
Ví dụ: Tên hàng: xe khoan; Thương hiệu: XCMG; Model: XZJ5250TZJ; Loại động cơ: diesel, dung tích 9726cc; Tổng trọng lượng xe: 25000kg; Thiết bị khoan: độ sâu khoan tối đa 500 mét, công suất máy khoan 150kW; Model khung gầm: XCMG XZJ5250, liền khối; Số chỗ ngồi: 3.
Lỗi thường gặp:
Phân loại sai xe khoan vào 8704 (xe tải), vì có chức năng chở hàng, nhưng chức năng chính là khoan.
Bỏ qua mô tả chi tiết thiết bị khoan, khiến hải quan không thể xác định đây là xe chuyên dụng.
Không cung cấp nguồn gốc khung gầm, nếu là xe cải tạo có thể bị phân loại vào phân nhóm khác của 8705 hoặc 8704.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là chức năng chính của xe có phải là khoan hay không. Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú giải, 8705 bao gồm xe có động cơ chuyên dụng, được thiết kế hoặc cải tạo để thực hiện chức năng phi vận tải. Xe khoan được trang bị thiết bị khoan, chủ yếu dùng cho thăm dò địa chất, khoan giếng nước, v.v., do đó thuộc 8705.20. Nếu xe chỉ có công cụ khoan kèm theo nhưng mục đích chính là vận tải, thì không nên phân loại vào mã này. 8704 Xe có động cơ chở hàng: 8704 chủ yếu dùng để vận tải hàng hóa, dù có thiết bị đặc biệt, nếu chức năng chính là vận tải vẫn thuộc 8704. Xe khoan có chức năng chính là khoan, nên thuộc 8705. 8705.10 Xe cẩu có động cơ: 8705.10 là xe cẩu, chức năng chính là nâng hạ. Xe khoan chức năng chính là khoan, thiết bị khác nhau, phân nhóm khác nhau. 8705.30 Xe cứu hỏa: Xe cứu hỏa dùng để chữa cháy, xe khoan dùng để khoan, chức năng hoàn toàn khác nhau, phân nhóm khác nhau. 8705.90 Xe chuyên dụng khác: Nếu xe khoan không được liệt kê cụ thể, có thể thuộc 8705.90, nhưng 8705.20 đã liệt kê cụ thể xe khoan, nên ưu tiên phân loại vào 8705.20. 8479 Máy móc chưa được liệt kê: Nếu thiết bị khoan được nhập khẩu như máy móc độc lập, có thể thuộc 8479, nhưng nhập khẩu như xe nguyên chiếc thì thuộc 8705. Chức năng chính của xe có phải là khoan không? Có được trang bị thiết bị khoan chuyên dụng không? Xe có dùng để vận tải hàng hóa hoặc người không? Khung gầm là liền khối hay cải tạo? Đã được liệt kê cụ thể trong 8705.20 chưa?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là chức năng chính của xe có phải là khoan hay không. Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu và chú giải, 8705 bao gồm xe có động cơ chuyên dụng, được thiết kế hoặc cải tạo để thực hiện chức năng phi vận tải. Xe khoan được trang bị thiết bị khoan, chủ yếu dùng cho thăm dò địa chất, khoan giếng nước, v.v., do đó thuộc 8705.20. Nếu xe chỉ có công cụ khoan kèm theo nhưng mục đích chính là vận tải, thì không nên phân loại vào mã này.
Mã dễ nhầm:
8704 - Xe có động cơ chở hàng
8704 chủ yếu dùng để vận tải hàng hóa, dù có thiết bị đặc biệt, nếu chức năng chính là vận tải vẫn thuộc 8704. Xe khoan có chức năng chính là khoan, nên thuộc 8705.
8705.10 - Xe cẩu có động cơ
8705.10 là xe cẩu, chức năng chính là nâng hạ. Xe khoan chức năng chính là khoan, thiết bị khác nhau, phân nhóm khác nhau.
8705.30 - Xe cứu hỏa
Xe cứu hỏa dùng để chữa cháy, xe khoan dùng để khoan, chức năng hoàn toàn khác nhau, phân nhóm khác nhau.
8705.90 - Xe chuyên dụng khác
Nếu xe khoan không được liệt kê cụ thể, có thể thuộc 8705.90, nhưng 8705.20 đã liệt kê cụ thể xe khoan, nên ưu tiên phân loại vào 8705.20.
8479 - Máy móc chưa được liệt kê
Nếu thiết bị khoan được nhập khẩu như máy móc độc lập, có thể thuộc 8479, nhưng nhập khẩu như xe nguyên chiếc thì thuộc 8705.
Tự kiểm tra:
✓ Chức năng chính của xe có phải là khoan không?
✓ Có được trang bị thiết bị khoan chuyên dụng không?
✓ Xe có dùng để vận tải hàng hóa hoặc người không?
✓ Khung gầm là liền khối hay cải tạo?
✓ Đã được liệt kê cụ thể trong 8705.20 chưa?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của xe khoan và xe tải thông thường khác nhau như thế nào? Xe khoan thuộc 8705.20, xe tải thông thường thuộc 8704. Khác biệt ở chức năng chính: xe khoan chức năng chính là khoan, xe tải chức năng chính là vận tải. Nếu xe tải chỉ có công cụ khoan kèm theo, vẫn phân loại theo xe tải. Làm thế nào để xác định một xe là xe khoan hay xe cẩu? Xem thiết bị chính: xe khoan có máy khoan, cần khoan, v.v. dùng để khoan; xe cẩu có cần cẩu, tời, v.v. dùng để nâng hạ. Phân loại vào phân nhóm tương ứng theo chức năng chính. Nhập khẩu xe khoan đã qua sử dụng, mã HS có giống nhau không? Giống nhau, mã HS không phân biệt mới cũ, nhưng xe đã qua sử dụng cần cung cấp chứng nhận liên quan, như giấy chứng nhận kiểm tra trước vận chuyển, và có thể liên quan đến điều kiện quản lý khác. Trong các yếu tố khai báo của xe khoan, độ sâu khoan có bắt buộc phải cung cấp không? Nên cung cấp, độ sâu khoan có thể chứng minh chức năng chính của xe là khoan, giúp hải quan phân loại. Nếu không thể cung cấp, có thể cần giải thích bổ sung. Nếu khung gầm xe khoan là mua ngoài, phân loại có thay đổi không? Không, miễn là chức năng chính của toàn bộ xe là khoan, vẫn thuộc 8705.20. Nhưng cần cung cấp model khung gầm và nguồn gốc để chứng minh tính nguyên chiếc của xe. Xe khoan cần làm những thủ tục nhập khẩu nào? Ngoài khai báo hải quan thông thường, có thể cần giấy phép nhập khẩu sản phẩm cơ điện, kiểm tra môi trường, v.v., tùy thuộc chính sách quốc gia. Nên tham khảo hải quan địa phương. Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 8705.20 là bao nhiêu? Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu có thể thay đổi, vui lòng tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tham khảo cơ quan thuế. Thường có thể tra cứu qua mã HS trên website Tổng cục Hải quan hoặc Tổng cục Thuế. Làm thế nào phân biệt xe khoan và máy khoan di động (8479)? Máy khoan di động nếu là máy móc độc lập, không có khung gầm xe, thuộc 8479; nếu là nguyên chiếc lắp trên khung gầm xe, thuộc 8705.20. Điểm mấu chốt là có cấu thành xe có động cơ hay không.
Q: Mã HS của xe khoan và xe tải thông thường khác nhau như thế nào?
A: Xe khoan thuộc 8705.20, xe tải thông thường thuộc 8704. Khác biệt ở chức năng chính: xe khoan chức năng chính là khoan, xe tải chức năng chính là vận tải. Nếu xe tải chỉ có công cụ khoan kèm theo, vẫn phân loại theo xe tải.
Q: Làm thế nào để xác định một xe là xe khoan hay xe cẩu?
A: Xem thiết bị chính: xe khoan có máy khoan, cần khoan, v.v. dùng để khoan; xe cẩu có cần cẩu, tời, v.v. dùng để nâng hạ. Phân loại vào phân nhóm tương ứng theo chức năng chính.
Q: Nhập khẩu xe khoan đã qua sử dụng, mã HS có giống nhau không?
A: Giống nhau, mã HS không phân biệt mới cũ, nhưng xe đã qua sử dụng cần cung cấp chứng nhận liên quan, như giấy chứng nhận kiểm tra trước vận chuyển, và có thể liên quan đến điều kiện quản lý khác.
Q: Trong các yếu tố khai báo của xe khoan, độ sâu khoan có bắt buộc phải cung cấp không?
A: Nên cung cấp, độ sâu khoan có thể chứng minh chức năng chính của xe là khoan, giúp hải quan phân loại. Nếu không thể cung cấp, có thể cần giải thích bổ sung.
Q: Nếu khung gầm xe khoan là mua ngoài, phân loại có thay đổi không?
A: Không, miễn là chức năng chính của toàn bộ xe là khoan, vẫn thuộc 8705.20. Nhưng cần cung cấp model khung gầm và nguồn gốc để chứng minh tính nguyên chiếc của xe.
Q: Xe khoan cần làm những thủ tục nhập khẩu nào?
A: Ngoài khai báo hải quan thông thường, có thể cần giấy phép nhập khẩu sản phẩm cơ điện, kiểm tra môi trường, v.v., tùy thuộc chính sách quốc gia. Nên tham khảo hải quan địa phương.
Q: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 8705.20 là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu có thể thay đổi, vui lòng tra cứu thư viện thuế suất hoàn thuế xuất khẩu mới nhất hoặc tham khảo cơ quan thuế. Thường có thể tra cứu qua mã HS trên website Tổng cục Hải quan hoặc Tổng cục Thuế.
Q: Làm thế nào phân biệt xe khoan và máy khoan di động (8479)?
A: Máy khoan di động nếu là máy móc độc lập, không có khung gầm xe, thuộc 8479; nếu là nguyên chiếc lắp trên khung gầm xe, thuộc 8705.20. Điểm mấu chốt là có cấu thành xe có động cơ hay không.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.