Mã HS: 110620
Bột sắn dây
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 11 bao gồm các sản phẩm của ngành xay xát ngũ cốc, bao gồm bột mì, bột ngô, bột gạo và các loại bột ngũ cốc khác, cũng như tinh bột, inulin, gluten, v.v. Tuy nhiên, bột sắn với tư cách là bột của cây thân củ, theo nguyên tắc phân loại HS, bột thân củ được phân vào Chương 11 chứ không phải Chương 7 hoặc Chương 8, vì qua quá trình xay xát đã vượt ra ngoài phạm vi sản phẩm nông nghiệp sơ cấp. Sản phẩm của chương này phải được nghiền hoặc qua chế biến tương tự, nhưng không được chế biến thêm thành thực phẩm.
Nhóm
Nhóm 1106 bao gồm bột và bột mịn của các loại ngũ cốc hoặc thân củ, rễ củ thuộc nhóm 11.04, cũng như bột của các sản phẩm thuộc Chương 8. Cụ thể bao gồm bột sắn, bột arrowroot, bột khoai lang, v.v. Lưu ý: 1106 không bao gồm bột khoai tây (thuộc 1105), bột mịn ngũ cốc (thuộc 1101-1104) và bột đậu khô (thuộc 1106 nhưng cần phân biệt). Theo nhóm này, các phân nhóm được chia theo giống loài cụ thể.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 11: đại diện Chương 11, tức sản phẩm của ngành xay xát; sản phẩm trong chương phải đáp ứng mức độ chế biến. Chữ số thứ 3-4 là 06: đại diện nhóm 1106, tức bột và bột mịn của ngũ cốc, thân củ, rễ củ thuộc nhóm 11.04 và bột của sản phẩm thuộc Chương 8. Chữ số thứ 5-6 là 20: đại diện phân nhóm 1106.20, chỉ riêng bột sắn và bột mịn sắn. Phân nhóm này là phân nhóm 6 chữ số, trong tiêu chuẩn quốc tế HS không có phân nhóm 8 chữ số chi tiết hơn, nhưng Hải quan Trung Quốc theo nhu cầu thống kê thương mại trong nước có thể bổ sung mã 10 chữ số, như 1106.2000.00.
Căn cứ phân loại
Bột sắn được phân vào 1106 chứ không phải 1105 (bột khoai tây) hoặc 1108 (tinh bột), vì nguyên liệu là củ sắn, và phương thức chế biến là xay xát chứ không phải chiết xuất tinh bột. Nếu sắn qua chế biến chiết xuất tinh bột thì thuộc 1108.14, nếu là lát sắn khô thì thuộc 0714. 1106.20 liệt kê riêng bột sắn, thể hiện vị thế thương mại độc lập của nó.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Phải khai báo tên hàng cụ thể, như "bột sắn", tránh dùng cách gọi chung chung như "tinh bột". Cần khớp với hợp đồng, hóa đơn.
⚠️ Khai sai thành "tinh bột sắn" hoặc "tinh bột thực phẩm", dẫn đến phân loại sai.
Thành phần hàm lượng
Khai báo thành phần chính và hàm lượng, như hàm lượng tinh bột, độ ẩm, tro, v.v. Bột sắn thường có hàm lượng tinh bột 70-85%.
⚠️ Chỉ ghi "tự nhiên nguyên chất" không có số liệu cụ thể, không thể xác định phân loại.
Phương pháp chế biến
Mô tả quy trình chế biến, như "bóc vỏ, nghiền, sàng" v.v., chứng minh là dạng bột chứ không phải chiết xuất tinh bột.
⚠️ Ghi "chiết xuất" dễ bị nhầm là tinh bột, nên ghi "xay bột".
Quy cách đóng gói
Khai báo hình thức đóng gói và trọng lượng tịnh, như "25kg/bao" "50kg/bao" v.v., ảnh hưởng đến điều kiện giám sát.
⚠️ Bỏ sót trọng lượng tịnh hoặc đơn vị đóng gói, gây bất tiện cho kiểm tra.
Loại nhãn hiệu
Khai báo nhãn hiệu và loại, như "không nhãn hiệu" "nhãn XX", dùng cho bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại hải quan.
⚠️ Bỏ qua khai báo nhãn hiệu, liên quan đến rủi ro xâm phạm.
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích cụ thể, như "nguyên liệu chế biến thực phẩm" "dùng làm thức ăn chăn nuôi" v.v., mục đích khác nhau có điều kiện giám sát khác nhau.
⚠️ Ghi chung chung "ăn được", không phân biệt công nghiệp và thực phẩm.
Nước xuất xứ
Khai báo nước (khu vực) xuất xứ hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và áp dụng hiệp định thương mại.
⚠️ Khai sai thành nước xuất khẩu hoặc nước trung chuyển.
Ví dụ:
Tên hàng: bột sắn; Thành phần hàm lượng: tinh bột 78%, độ ẩm 12%, xơ 5%, tro 2%; Phương pháp chế biến: sắn tươi bóc vỏ, nghiền, sàng, sấy khô; Quy cách đóng gói: 25kg/bao, trọng lượng tịnh 25kg; Loại nhãn hiệu: không nhãn hiệu; Mục đích sử dụng: nguyên liệu chế biến thực phẩm (làm bánh); Nước xuất xứ: Thái Lan.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Nguyên liệu là củ sắn, thuộc sản phẩm Chương 7 hoặc Chương 8; 2) Phương thức chế biến là xay bột, chứ không phải chiết xuất tinh bột; 3) Phù hợp chú giải Chương 11, tức bột thân củ thuộc nhóm 11.04. Nếu qua chế biến thêm (như hồ hóa trước) thì có thể thuộc Chương 19. Đồng thời cần tham khảo mô tả 1106 trong "Chú giải hàng hóa và nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu".
Mã dễ nhầm:
1105 - Bột khoai tây
Bột khoai tây chỉ bột khoai tây xay, thuộc 1105; bột sắn thuộc 1106.20. Hai loại nguyên liệu khác nhau, nhưng ngoại quan tương tự, cần phân biệt qua kiểm nghiệm thành phần.
1108 - Tinh bột
1108 là tinh bột chiết xuất, như tinh bột sắn thuộc 1108.14; 1106 là xay bột trực tiếp, giữ lại thành phần xơ v.v. Khác biệt then chốt là mức độ chế biến: tinh bột cần loại bỏ protein và xơ.
0714 - Sắn tươi hoặc khô
0714 là củ sắn tươi hoặc khô chưa xay bột; 1106 là sản phẩm sau khi xay bột. Nếu sắn chỉ thái lát sấy khô, vẫn thuộc 0714.
1903 - Sản phẩm từ tinh bột sắn
1903 là thực phẩm chế biến thêm từ tinh bột sắn, như bột báng; 1106 là nguyên liệu dạng bột sơ cấp, chưa nêm nếm hoặc chế thành thực phẩm.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Bột sắn và tinh bột sắn khác nhau thế nào về mã HS?
A: Bột sắn thuộc 1106.20, là củ sắn xay bột trực tiếp, giữ lại xơ và protein; tinh bột sắn thuộc 1108.14, là tinh bột qua chiết xuất tinh chế, đã loại bỏ xơ và protein. Hai loại có quy trình chế biến khác nhau, phân loại khác nhau, thuế suất và điều kiện giám sát cũng có thể khác nhau.
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất nhập khẩu bột sắn?
A: Có thể tra cứu qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc "Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa". Trước tiên xác định mã HS 1106.2000, sau đó theo nước xuất xứ xem thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định hoặc thuế suất phổ thông. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh, nên lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn.
Q: Nhập khẩu bột sắn cần những giấy tờ giám sát nào?
A: Thường cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận vệ sinh v.v. Nếu dùng cho thực phẩm, còn phải phù hợp tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, và làm thủ tục đăng ký người nhận hàng thực phẩm nhập khẩu. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu "Bảng mã giấy tờ giám sát" do Tổng cục Hải quan ban hành.
Q: Khi khai báo bột sắn, thành phần hàm lượng điền thế nào?
A: Nên điền thành phần chính và tỷ lệ phần trăm, như hàm lượng tinh bột, độ ẩm, xơ, tro v.v. Khuyến nghị cung cấp báo cáo kiểm nghiệm làm căn cứ. Nếu là cấp thực phẩm, còn cần ghi rõ có phù hợp tiêu chuẩn GB hay không. Thành phần hàm lượng giúp hải quan phán đoán phân loại.
Q: Bột sắn có thể thuộc 1106.20, nhưng tại sao đôi khi bị phân vào 1108?
A: Phân sai vào 1108 thường là do nhầm bột sắn là tinh bột. Nếu trong quá trình chế biến có chiết xuất, tinh chế, thì nên thuộc 1108; nếu chỉ xay bột, thì thuộc 1106. Doanh nghiệp nên lưu giữ thuyết minh quy trình chế biến để hải quan kiểm tra.
Q: Bán lẻ bột sắn qua thương mại điện tử xuyên biên giới khai báo thế nào?
A: Nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần khai báo qua nền tảng dịch vụ thông quan thương mại điện tử xuyên biên giới, mã HS vẫn là 1106.2000. Cần lưu ý bao bì bán lẻ có thể liên quan yêu cầu nhãn thực phẩm đóng gói sẵn, và trong hạn mức giao dịch hàng năm cá nhân có thể hưởng thuế suất ưu đãi.
Q: Xuất khẩu bột sắn có yêu cầu đặc biệt gì?
A: Xuất khẩu bột sắn cần phù hợp tiêu chuẩn nước đến, như EU có giới hạn nghiêm ngặt về chất ô nhiễm thực phẩm. Khi khai báo xuất khẩu cần cung cấp hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói v.v., và có thể cần làm kiểm nghiệm kiểm dịch xuất khẩu. Một số nước yêu cầu giấy chứng nhận hun trùng.
Q: Nếu bột sắn có lẫn một lượng nhỏ bột ngô, phân loại thế nào?
A: Theo quy tắc chung phân loại, nếu sau khi trộn vẫn giữ đặc trưng cơ bản của bột sắn, thì thuộc 1106.20; nếu trộn dẫn đến mất đặc trưng cơ bản, có thể phân theo bột khác. Khuyến nghị khai báo trung thực thành phần, để hải quan xác định theo tình hình thực tế.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.