Mã HS: 030223
Cá bơn tươi hoặc ướp lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác. Chương này bao gồm các loại thủy sản ở dạng sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, ngâm muối, xông khói và các phương thức bảo quản khác, cũng như động vật giáp xác, động vật thân mềm, v.v. Tuy nhiên, chương này không bao gồm các sản phẩm từ động vật đã chết được phân loại vào các chương khác vì mục đích phi thực phẩm, cũng không bao gồm động vật có vú thuộc nhóm 01.06. Sản phẩm của chương này có thể được chế biến thêm, nhưng nếu sau khi chế biến làm thay đổi đặc tính cơ bản thì có thể được phân loại vào Chương 16.
Nhóm
Nhóm 0302 bao gồm cá tươi hoặc ướp lạnh, nhưng không bao gồm fillet cá và thịt cá khác (nhóm 0304), cá đông lạnh (nhóm 0303), cá khô, muối hoặc ngâm muối (nhóm 0305) và cá xông khói (nhóm 0305). Nhóm này bao gồm cá nguyên con, cá đã bỏ đầu, cá đã bỏ nội tạng, v.v., nhưng phải giữ trạng thái tươi hoặc ướp lạnh. Chủ yếu dùng làm thực phẩm cho người, cũng có thể dùng cho mục đích công nghiệp.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 03: đại diện Chương 03, tức cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác. Chữ số thứ 3-4 là 02: đại diện nhóm 0302, tức cá tươi hoặc ướp lạnh, không bao gồm fillet cá và thịt cá khác. Chữ số thứ 5-6 là 23: đại diện phân nhóm 030223, tức cá bơn (Sole fish) tươi hoặc ướp lạnh. Trong đó, 0302.23 chỉ riêng cá thuộc họ Soleidae, bao gồm chi Solea, chi Cynoglossus, v.v. Phân nhóm này phân biệt thêm các loài cá bơn khác nhau, nhưng đều được phân loại vào mã này.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là cá bơn tươi hoặc ướp lạnh, phù hợp với mô tả của nhóm 0302, và cá bơn thuộc họ Soleidae, nên được phân loại vào phân nhóm 030223. Không phân loại vào 0302.29 (cá tươi hoặc ướp lạnh khác), vì 0302.29 là phân nhóm dự phòng, chỉ được phân loại khi loài cá không được liệt kê trong 0302.21 đến 0302.28. Cũng không phân loại vào 0303 (cá đông lạnh) hoặc 0304 (fillet cá), vì trạng thái là tươi hoặc ướp lạnh.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Điền tên hàng bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài, cần cụ thể đến loài, như “cá bơn tươi” hoặc “cá bơn ướp lạnh”, tránh ghi chung chung “cá tươi”.
⚠️ Chỉ ghi “cá tươi” hoặc “cá biển”, không ghi rõ cá bơn, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Trạng thái
Ghi rõ “tươi” hoặc “ướp lạnh”, và nêu nhiệt độ bảo quản, như “ướp đá” hoặc “ướp lạnh 0-4℃”.
⚠️ Khai báo nhầm đông lạnh thành ướp lạnh, hoặc không ghi rõ trạng thái cụ thể.
Tên khoa học Latinh
Cung cấp tên khoa học Latinh của cá bơn, như Solea solea, để đảm bảo phân loại chính xác vào phân nhóm 030223.
⚠️ Không cung cấp tên khoa học, hoặc cung cấp sai tên khoa học dẫn đến phân loại vào phân nhóm khác.
Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản
Mô tả chi tiết phương thức chế biến, như “nguyên con, bỏ nội tạng, ướp đá”, chưa qua xông khói, muối, đông lạnh.
⚠️ Mô tả là “đông lạnh” hoặc “muối”, dẫn đến phân loại vào 0303 hoặc 0305.
Trọng lượng cá thể
Khai báo trọng lượng hoặc quy cách của mỗi con cá, như “100-200 gram/con”, giúp hải quan kiểm tra và thống kê.
⚠️ Không cung cấp quy cách trọng lượng, hoặc cung cấp trọng lượng sai.
Phương thức đóng gói
Nêu rõ loại bao bì, như “thùng xốp thêm đá”, “đóng gói chân không”, v.v.
⚠️ Phương thức đóng gói không phù hợp với trạng thái bảo quản, như cá đông lạnh dùng đóng gói chân không nhưng khai báo là ướp lạnh.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì ghi “không”.
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, hoặc thương hiệu không đúng thực tế.
Mục đích sử dụng
Ghi rõ mục đích, như “dùng làm thực phẩm cho người” hoặc “nguyên liệu chế biến”.
⚠️ Mục đích không rõ ràng, như chỉ ghi “ăn được”.
Ví dụ:
Tên hàng: cá bơn tươi (Sole fish, fresh); Trạng thái: ướp đá; Tên khoa học Latinh: Solea solea; Phương pháp sản xuất bảo quản: nguyên con, bỏ nội tạng, ướp đá, chưa đông lạnh; Trọng lượng cá thể: 150-200 gram/con; Phương thức đóng gói: thùng xốp thêm đá, 10 kg/thùng; Thương hiệu: không; Mục đích sử dụng: dùng làm thực phẩm cho người.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là Biểu thuế xuất nhập khẩu và Chú giải HS. Cá bơn thuộc họ Soleidae, trạng thái tươi hoặc ướp lạnh nên được phân loại vào 0302.23. Nếu đông lạnh thì phân loại vào 0303.23; nếu là fillet cá thì phân loại vào 0304; nếu qua xông khói thì phân loại vào 0305. Đồng thời cần xác nhận tên khoa học Latinh, tránh nhầm lẫn với các loài cá tương tự.
Mã dễ nhầm:
030229 - Cá tươi hoặc ướp lạnh khác
030229 là phân nhóm dự phòng, chỉ được phân loại khi loài cá không được liệt kê trong 030221 đến 030228. Cá bơn đã được liệt kê rõ trong 030223, nên không phân loại vào 030229.
030323 - Cá bơn đông lạnh
030323 là cá bơn đông lạnh, trạng thái đông lạnh, còn 030223 là tươi hoặc ướp lạnh. Khác biệt cốt lõi là nhiệt độ bảo quản và phương thức xử lý.
030443 - Fillet cá bơn tươi hoặc ướp lạnh
030443 là fillet cá bơn, tức thịt cá đã qua cắt lát, còn 030223 là cá bơn nguyên con hoặc bỏ nội tạng, chưa cắt lát.
030543 - Cá bơn xông khói
030543 là cá bơn xông khói, bao gồm xông khói sau đó ướp lạnh hoặc đông lạnh, nhưng đã qua chế biến xông khói, còn 030223 chưa qua xông khói.
030223 - Cá bơn tươi hoặc ướp lạnh
Mã này chính là mã đang xét.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 030223?
A: Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cổng một cửa thương mại quốc tế hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thuế suất sẽ thay đổi tùy theo hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., nên lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS của cá bơn tươi và cá bơn đông lạnh là gì?
A: Cá bơn tươi hoặc ướp lạnh được phân loại vào 030223, cá bơn đông lạnh vào 030323. Khác biệt chính là trạng thái bảo quản, nhiệt độ tươi hoặc ướp lạnh thường là 0-4℃, cá đông lạnh là dưới -18℃.
Q: Khi khai báo có bắt buộc cung cấp tên khoa học Latinh không?
A: Nên cung cấp, tên khoa học Latinh là chìa khóa để phân loại chính xác. Nếu không thể cung cấp, hải quan có thể phân loại dựa trên đặc điểm hình thái, nhưng dễ phát sinh tranh chấp.
Q: Fillet cá bơn nên được phân loại vào mã nào?
A: Fillet cá bơn tươi hoặc ướp lạnh được phân loại vào 030443, fillet cá bơn đông lạnh vào 030483. Fillet cá là thịt cá đã qua cắt lát, khác với cá nguyên con.
Q: Nếu cá bơn đã qua muối, còn có thể phân loại vào 030223 không?
A: Không. Cá bơn muối được phân loại vào 0305, phân nhóm cụ thể là 0305.31 hoặc 0305.39, tùy thuộc vào việc có xông khói hay không. Muối đã thay đổi trạng thái bảo quản.
Q: Bán cá bơn ướp đá qua thương mại điện tử xuyên biên giới, khi khai báo hải quan cần lưu ý gì?
A: Cần đảm bảo vận chuyển chuỗi lạnh, khai báo trạng thái là ướp lạnh, cung cấp tên khoa học Latinh và giấy chứng nhận vệ sinh. Đồng thời lưu ý sự khác biệt giữa khai báo hàng hóa cá nhân và hàng hóa, nên khai báo theo hàng hóa.
Q: Điểm phân biệt giữa 030223 và 030229 là gì?
A: 030223 chỉ riêng cá bơn, 030229 là cá tươi hoặc ướp lạnh khác. Chỉ cần xác nhận là họ Soleidae, thì nên phân loại vào 030223, không cần xem xét 030229.
Q: Khi hải quan kiểm tra làm thế nào để chứng minh là cá bơn?
A: Có thể cung cấp tên khoa học Latinh, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy phép đánh bắt, v.v. Hải quan có thể lấy mẫu gửi kiểm nghiệm, nên giữ lại các chứng từ liên quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.