Dự phòng rủi ro

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Dự phòng rủi ro (Risk Provision) trong ngoại thương là khoản tiền hoặc dự phòng kế toán mà doanh nghiệp trích trước từ lợi nhuận để đối phó với những bất định có thể xảy ra như nợ khó đòi, biến động tỷ giá, rủi ro chính trị, hàng bị từ chối, v.v. Các trường hợp sử dụng bao gồm: nhà xuất khẩu trích lập dự phòng nợ khó đòi khi bán chịu cho khách hàng ở quốc gia có rủi ro cao hoặc khách hàng mới; nhà nhập khẩu trích lập dự phòng tổn thất tỷ giá khi tỷ giá biến động mạnh; hoặc trích lập dự phòng đặc biệt cho các điều khoản mềm trong thư tín dụng, rủi ro từ chối hàng, v.v. Lưu ý: dự phòng cần dựa trên ước tính hợp lý, tránh quá mức hoặc thiếu hụt; cần tuân thủ chuẩn mực kế toán (như IFRS 9 hoặc CAS 22) và quy định thuế; dự phòng không phải là tổn thất thực tế, khi tổn thất thực tế xảy ra cần ghi giảm. Phân biệt với các thuật ngữ khác: dự phòng rủi ro là biện pháp phòng ngừa chủ động, khác với xóa nợ khó đòi sau sự kiện; cũng khác với ký quỹ (Margin), vốn là tài sản thế chấp bằng tiền mặt do đối tác yêu cầu. Người làm ngoại thương nên điều chỉnh tỷ lệ dự phòng linh hoạt dựa trên tín dụng khách hàng, phương thức thanh toán, rủi ro quốc gia, v.v.

📝 Ví dụ

1. Đối với đơn hàng của khách hàng Nigeria với điều khoản thanh toán 30% trả trước, 70% trả khi xuất trình bản sao vận đơn, bộ phận tài chính đã trích lập dự phòng rủi ro 5% trên số dư khoản phải thu để bù đắp nợ khó đòi tiềm ẩn. (Giải thích: nhà xuất khẩu trích lập dự phòng nợ khó đòi khi bán chịu cho quốc gia có rủi ro cao) 2. Do biến động tỷ giá EUR/USD gia tăng, công ty đã trích lập dự phòng rủi ro tỷ giá 2% cho các khoản phải thu bằng EUR chưa được phòng ngừa trong quý này. (Giải thích: nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu trích lập dự phòng đặc biệt cho biến động tỷ giá)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh