Thời hiệu khiếu nại (Time Limit for Claim) là thời hạn luật định hoặc thỏa thuận mà bên mua hoặc bên bán trong hợp đồng ngoại thương có thể đưa ra khiếu nại với bên kia sau khi phát hiện hàng hóa hoặc dịch vụ không phù hợp với thỏa thuận hợp đồng. Quá thời hạn này, bên bị thiệt hại sẽ mất quyền khiếu nại. Thuật ngữ này thường gặp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, thư tín dụng và điều khoản bảo hiểm vận tải, thường liên quan đến thời hạn kiểm nghiệm, thời hạn bảo hành chất lượng. Các tình huống sử dụng bao gồm: bên mua phát hiện vấn đề sau khi nhận hàng cần đưa ra trong thời gian thỏa thuận; cơ sở để bên bán phản đối khiếu nại vô lý của bên mua. Lưu ý: điểm bắt đầu tính thời hiệu (như ngày đến, ngày kiểm nghiệm), thời lượng (như 30 ngày, 60 ngày) phải được thỏa thuận rõ ràng; thời hiệu khác nhau nhiều giữa các loại hàng hóa (như thiết bị máy móc, hàng dễ hư hỏng); phân biệt với 'thời hạn bảo hành chất lượng', thời hạn sau có thể dài hơn thời hiệu khiếu nại. Khác với 'thời hiệu tố tụng', thời hiệu khiếu nại là thỏa thuận hợp đồng, còn thời hiệu tố tụng là luật định. Người hành nghề phải nghiêm chỉnh gửi thông báo khiếu nại bằng văn bản trong thời hiệu và giữ lại bằng chứng, nếu không có thể thua kiện.
📝 Ví dụ
1. Theo Điều 12 của hợp đồng, bên mua phải đưa ra khiếu nại chất lượng trong vòng 30 ngày sau khi hàng đến cảng đích, quá hạn coi như chấp nhận hàng. (Giải thích: Xác định rõ điểm bắt đầu và thời lượng của thời hiệu khiếu nại, quá hạn mất quyền.)
2. Do thiết bị bên bán giao có khuyết tật, chúng tôi đã gửi thư khiếu nại chính thức trong thời hiệu khiếu nại (60 ngày sau khi vận chuyển), yêu cầu thay thế linh kiện. (Giải thích: Hành động trong thời hiệu, bảo lưu quyền khiếu nại.)
💡 Mẹo ngoại thương
Thuật ngữ ngoại thương là nền tảng của giao tiếp kinh doanh quốc tế
Thông lệ thương mại có thể khác nhau giữa các quốc gia
Khi sử dụng thuật ngữ trong hợp đồng, hãy ghi rõ phiên bản áp dụng (ví dụ: Incoterms 2020)
Với thuật ngữ chưa quen, hãy dùng trợ lý email đa ngôn ngữ của GlobalSync