Mối mọt

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Sâu mọt (Insect Infestation) là thuật ngữ chỉ khuyết tật chất lượng phổ biến trong kiểm nghiệm hàng hóa ngoại thương, chỉ việc hàng hóa bị côn trùng xâm nhập, đục khoét trong quá trình lưu kho, vận chuyển, dẫn đến hư hỏng ngoại quan, mất chức năng hoặc giảm giá trị. Thuật ngữ này thường được dùng cho nông sản (như ngũ cốc, đậu), gỗ, dệt may, giấy và các mặt hàng dễ bị tổn hại. Các tình huống sử dụng bao gồm: điều khoản chất lượng trong hợp đồng, yêu cầu thư tín dụng, mô tả khuyết tật trong giấy chứng nhận kiểm nghiệm (như CIQ, SGS), căn cứ khiếu nại. Lưu ý: 1) Cần làm rõ mức độ sâu mọt (như nhẹ, nghiêm trọng) và liệu có ảnh hưởng đến sử dụng hay không; 2) Cần phân biệt sâu mọt với 'thiệt hại do dịch hại' (Pest Damage), loại sau có thể bao gồm côn trùng sống, trứng côn trùng, trong khi sâu mọt nhấn mạnh dấu vết đục khoét; 3) Khác với 'mốc' (Mold), sâu mọt là tổn thất vật lý, mốc là biến đổi sinh hóa; 4) Nếu hợp đồng quy định 'không có sâu mọt' (Free from Insect Infestation), thì bất kỳ dấu vết sâu mọt nào cũng cấu thành vi phạm hợp đồng. Người làm ngoại thương nên làm rõ tiêu chuẩn kiểm nghiệm, trách nhiệm và thời hạn khiếu nại trong hợp đồng, đồng thời giữ lại bằng chứng kiểm nghiệm.

📝 Ví dụ

1. Sau khi nhận hàng, bên mua kiểm tra phát hiện một phần gỗ bị sâu mọt nghiêm trọng, bèn căn cứ điều khoản chất lượng trong hợp đồng để khiếu nại bên bán. (Giải thích: Dùng trong tình huống khiếu nại, nhấn mạnh sâu mọt là căn cứ về chất lượng không phù hợp.) 2. Thư tín dụng yêu cầu nộp giấy chứng nhận kiểm nghiệm chứng minh hàng hóa không có sâu mọt, không có mốc. (Giải thích: Dùng cho yêu cầu chứng từ thư tín dụng, làm rõ sâu mọt là khuyết tật bắt buộc phải loại trừ.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh