Thỏa thuận khung

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Thỏa thuận khung (Framework Agreement) là một thỏa thuận cơ bản và nguyên tắc trong ngoại thương, thường không liên quan đến chi tiết giao dịch cụ thể (như giá cả, số lượng, thời gian giao hàng) mà thiết lập các điều kiện cơ bản cho hợp tác lâu dài, quyền và nghĩa vụ, phương thức giải quyết tranh chấp, v.v. Nó thường được sử dụng để thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược, thỏa thuận đại lý, ý định cung cấp hoặc mua hàng dài hạn. Các tình huống sử dụng bao gồm: khóa khung hợp tác trước khi hợp tác lần đầu, thực hiện dự án lớn theo giai đoạn, ý định mua hàng hàng năm, v.v. Lưu ý: Thỏa thuận khung thường không có hiệu lực thi hành bắt buộc (trừ khi được quy định rõ ràng), giao dịch cụ thể cần ký kết hợp đồng mua bán riêng; cần làm rõ phạm vi ràng buộc pháp lý, thời hạn hiệu lực, điều khoản độc quyền và nghĩa vụ bảo mật. Khác biệt với Hợp đồng mua bán (Sales Contract): sau là tài liệu giao dịch cụ thể và có thể thực thi; khác biệt với Biên bản ghi nhớ (MOU): MOU tập trung hơn vào tuyên bố ý định, trong khi thỏa thuận khung có cấu trúc hơn và thường bao gồm các điều khoản thực chất.

📝 Ví dụ

1. Sau nhiều vòng đàm phán, chúng tôi đã ký thỏa thuận khung thời hạn ba năm với khách hàng châu Âu, quy định mua ít nhất 5 triệu USD sản phẩm mỗi năm, đơn hàng cụ thể dựa trên hợp đồng mua bán từng lần. (Giải thích: Thỏa thuận khung khóa khối lượng hợp tác lâu dài và điều kiện cơ bản, thực hiện cụ thể dựa vào hợp đồng sau.) 2. Trong thỏa thuận khung, hai bên đã thỏa thuận sử dụng điều khoản FOB, thanh toán bằng thư tín dụng và giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, nhưng không quy định thông số sản phẩm và giá cụ thể, những điều này sẽ được xác nhận riêng trong từng đơn hàng. (Giải thích: Thỏa thuận khung quy định các điều khoản chung, chi tiết để xác định trong giao dịch cụ thể.)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh