Chương 87 bao gồm xe cộ và phụ tùng, bộ phận của chúng theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, trừ xe đường sắt và xe điện. Cụ thể bao gồm: xe kéo, máy kéo, xe khách cơ động, xe vận tải cơ động, xe cơ động chuyên dụng, xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ, xe đạp và xe dành cho người khuyết tật, v.v. Chương này cũng bao gồm phụ tùng và bộ phận của xe cơ động, nhưng cần lưu ý rằng một số phụ tùng nếu tự chúng tạo thành hàng hóa độc lập thuộc các chương khác thì có thể không được phân loại vào chương này. Nhóm 8714 bao gồm phụ tùng và bộ phận của xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ, bao gồm: phanh và bộ phận của chúng, hộp số, bánh xe, ly hợp, thiết bị lái, bình nhiên liệu, khung xe, bộ giảm thanh, xích, v.v. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nhóm này không bao gồm: phụ tùng thông dụng (như bu lông, đai ốc, v.v., thuộc Chương 73 hoặc 76), phụ tùng điện (như cuộn đánh lửa, ắc quy, v.v., thuộc Chương 85) và lốp xe (thuộc Chương 40). 2 chữ số đầu 87: biểu thị Chương 87, tức là xe cộ và phụ tùng, bộ phận của chúng (trừ xe đường sắt và xe điện). Chữ số thứ 3-4 là 14: biểu thị nhóm 8714, tức là phụ tùng và bộ phận của xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ. Chữ số thứ 5-6 là 13: biểu thị phân nhóm 871413, tức là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô. Trong phân loại HS, cấp phân nhóm thường được chia nhỏ hơn nữa dựa trên loại và mục đích cụ thể của phụ tùng. Đối với nhóm 8714, phân nhóm bao gồm: 871410 - phụ tùng dùng cho xe mô tô, 871420 - phụ tùng dùng cho xe người khuyết tật, 871491-871499 là phụ tùng xe đạp. Trong đó 871410 được chia nhỏ hơn nữa thành: 87141010 - bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, 87141020 - khung xe mô tô, 87141030 - phanh xe mô tô, v.v. Tuy nhiên, theo mã 871413 do người dùng cung cấp, có thể là mã mở rộng của một số quốc gia hoặc khu vực, trong phiên bản HS2017, 8714.13 là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, nhưng cần lưu ý rằng mã HS ở các phiên bản khác nhau có thể được điều chỉnh. Bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô, chức năng của nó là chứa nhiên liệu, thuộc bộ phận cấu thành của xe mô tô. Theo Quy tắc chung 1 và 6 về phân loại, hàng hóa này phải được phân loại vào Chương 87, vì nó là phụ tùng của xe cơ động. Hơn nữa, vì xe mô tô thuộc nhóm 8711, phụ tùng của nó phải được phân loại vào nhóm 8714. Trong nhóm 8714, bình nhiên liệu là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô, phải được phân loại vào phân nhóm 8714.13 (hoặc phân nhóm quốc gia tương ứng). Nó không được phân loại vào 8711 (xe mô tô nguyên chiếc), vì nó là phụ tùng chứ không phải xe hoàn chỉnh; cũng không được phân loại vào 7326 (các sản phẩm bằng sắt hoặc thép khác), vì nó là phụ tùng chuyên dụng, không phải sản phẩm sắt thép thông dụng.
Chương
Chương 87 bao gồm xe cộ và phụ tùng, bộ phận của chúng theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, trừ xe đường sắt và xe điện. Cụ thể bao gồm: xe kéo, máy kéo, xe khách cơ động, xe vận tải cơ động, xe cơ động chuyên dụng, xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ, xe đạp và xe dành cho người khuyết tật, v.v. Chương này cũng bao gồm phụ tùng và bộ phận của xe cơ động, nhưng cần lưu ý rằng một số phụ tùng nếu tự chúng tạo thành hàng hóa độc lập thuộc các chương khác thì có thể không được phân loại vào chương này.
Nhóm
Nhóm 8714 bao gồm phụ tùng và bộ phận của xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ, bao gồm: phanh và bộ phận của chúng, hộp số, bánh xe, ly hợp, thiết bị lái, bình nhiên liệu, khung xe, bộ giảm thanh, xích, v.v. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nhóm này không bao gồm: phụ tùng thông dụng (như bu lông, đai ốc, v.v., thuộc Chương 73 hoặc 76), phụ tùng điện (như cuộn đánh lửa, ắc quy, v.v., thuộc Chương 85) và lốp xe (thuộc Chương 40).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 87: biểu thị Chương 87, tức là xe cộ và phụ tùng, bộ phận của chúng (trừ xe đường sắt và xe điện). Chữ số thứ 3-4 là 14: biểu thị nhóm 8714, tức là phụ tùng và bộ phận của xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ. Chữ số thứ 5-6 là 13: biểu thị phân nhóm 871413, tức là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô. Trong phân loại HS, cấp phân nhóm thường được chia nhỏ hơn nữa dựa trên loại và mục đích cụ thể của phụ tùng. Đối với nhóm 8714, phân nhóm bao gồm: 871410 - phụ tùng dùng cho xe mô tô, 871420 - phụ tùng dùng cho xe người khuyết tật, 871491-871499 là phụ tùng xe đạp. Trong đó 871410 được chia nhỏ hơn nữa thành: 87141010 - bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, 87141020 - khung xe mô tô, 87141030 - phanh xe mô tô, v.v. Tuy nhiên, theo mã 871413 do người dùng cung cấp, có thể là mã mở rộng của một số quốc gia hoặc khu vực, trong phiên bản HS2017, 8714.13 là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, nhưng cần lưu ý rằng mã HS ở các phiên bản khác nhau có thể được điều chỉnh.
Căn cứ phân loại
Bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô, chức năng của nó là chứa nhiên liệu, thuộc bộ phận cấu thành của xe mô tô. Theo Quy tắc chung 1 và 6 về phân loại, hàng hóa này phải được phân loại vào Chương 87, vì nó là phụ tùng của xe cơ động. Hơn nữa, vì xe mô tô thuộc nhóm 8711, phụ tùng của nó phải được phân loại vào nhóm 8714. Trong nhóm 8714, bình nhiên liệu là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô, phải được phân loại vào phân nhóm 8714.13 (hoặc phân nhóm quốc gia tương ứng). Nó không được phân loại vào 8711 (xe mô tô nguyên chiếc), vì nó là phụ tùng chứ không phải xe hoàn chỉnh; cũng không được phân loại vào 7326 (các sản phẩm bằng sắt hoặc thép khác), vì nó là phụ tùng chuyên dụng, không phải sản phẩm sắt thép thông dụng.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài khi khai báo, phải mô tả chính xác là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, tránh sử dụng tên chung chung như 'bình nhiên liệu'. Mục đích sử dụng: Nêu rõ bình nhiên liệu này dùng cho xe mô tô, không phải ô tô hoặc xe khác, để xác định tính chuyên dụng. Chất liệu: Chất liệu chính của bình nhiên liệu, như thép, nhôm, nhựa, v.v., ảnh hưởng đến phân loại (nhưng thường không ảnh hưởng đến nhóm, trừ khi là bình nhựa có thể liên quan đến Chương 39). Thương hiệu: Thương hiệu hoặc nhãn hiệu của bình nhiên liệu, dùng để đối chiếu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại hải quan. Model: Model hoặc số phụ tùng của bình nhiên liệu, dùng để khớp với xe nguyên chiếc, hỗ trợ chứng minh tính chuyên dụng. Dòng xe áp dụng: Loại xe mô tô cụ thể áp dụng, như xe số, xe tay ga, xe địa hình, v.v., xác nhận thêm tính chuyên dụng. Dung tích: Dung tích của bình nhiên liệu, đơn vị là lít, dùng để phân biệt các quy cách khác nhau, nhưng thường không ảnh hưởng đến phân loại. Có kèm bơm nhiên liệu không: Bình nhiên liệu có tích hợp bơm nhiên liệu không, nếu có, có thể liên quan đến nhóm 8413, nhưng thường vẫn được phân loại theo bình nhiên liệu. Tên hàng: Bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô; Mục đích: Dùng để chứa nhiên liệu cho xe mô tô; Chất liệu: Thép; Thương hiệu: XX; Model: ABC-123; Dòng xe áp dụng: Xe mô tô số; Dung tích: 15 lít; Có kèm bơm nhiên liệu không: Không. Phân loại nhầm bình nhiên liệu xe mô tô vào bình nhiên liệu ô tô (8708), dẫn đến sai thuế suất và điều kiện quản lý. Bình nhựa không ghi rõ chất liệu, có thể bị phân loại nhầm vào 3926, nhưng theo quy tắc chung, phụ tùng chuyên dụng vẫn phải phân loại vào 8714. Khi bình nhiên liệu có kèm bơm, nếu bơm được khai báo riêng, phải phân loại vào 8413, nhưng toàn bộ bình vẫn thuộc 8714.
Tên hàng
Tên hàng bằng tiếng Trung và tiếng nước ngoài khi khai báo, phải mô tả chính xác là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, tránh sử dụng tên chung chung như 'bình nhiên liệu'.
⚠️ Chỉ khai báo là 'bình nhiên liệu', không ghi rõ 'dùng cho xe mô tô', dẫn đến phân loại sai.
Mục đích sử dụng
Nêu rõ bình nhiên liệu này dùng cho xe mô tô, không phải ô tô hoặc xe khác, để xác định tính chuyên dụng.
⚠️ Mô tả mục đích là 'dùng cho xe cơ động', phạm vi quá rộng, có thể bị phân loại vào nhóm khác.
Chất liệu
Chất liệu chính của bình nhiên liệu, như thép, nhôm, nhựa, v.v., ảnh hưởng đến phân loại (nhưng thường không ảnh hưởng đến nhóm, trừ khi là bình nhựa có thể liên quan đến Chương 39).
⚠️ Không ghi rõ chất liệu, nếu là nhựa, có thể bị phân loại nhầm vào 3926.
Thương hiệu
Thương hiệu hoặc nhãn hiệu của bình nhiên liệu, dùng để đối chiếu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại hải quan.
⚠️ Khai báo thương hiệu không trung thực hoặc bỏ sót, dẫn đến rủi ro xâm phạm quyền.
Model
Model hoặc số phụ tùng của bình nhiên liệu, dùng để khớp với xe nguyên chiếc, hỗ trợ chứng minh tính chuyên dụng.
⚠️ Ghi model mơ hồ, không thể tương ứng với dòng xe mô tô cụ thể.
Dòng xe áp dụng
Loại xe mô tô cụ thể áp dụng, như xe số, xe tay ga, xe địa hình, v.v., xác nhận thêm tính chuyên dụng.
⚠️ Không ghi dòng xe áp dụng, dẫn đến không thể xác định có phải chuyên dụng cho xe mô tô hay không.
Dung tích
Dung tích của bình nhiên liệu, đơn vị là lít, dùng để phân biệt các quy cách khác nhau, nhưng thường không ảnh hưởng đến phân loại.
⚠️ Đơn vị dung tích sai hoặc không ghi.
Có kèm bơm nhiên liệu không
Bình nhiên liệu có tích hợp bơm nhiên liệu không, nếu có, có thể liên quan đến nhóm 8413, nhưng thường vẫn được phân loại theo bình nhiên liệu.
⚠️ Không nêu rõ có kèm bơm nhiên liệu không, nếu khai báo riêng bơm nhiên liệu, phải phân loại vào 8413.
Ví dụ: Tên hàng: Bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô; Mục đích: Dùng để chứa nhiên liệu cho xe mô tô; Chất liệu: Thép; Thương hiệu: XX; Model: ABC-123; Dòng xe áp dụng: Xe mô tô số; Dung tích: 15 lít; Có kèm bơm nhiên liệu không: Không.
Lỗi thường gặp:
Phân loại nhầm bình nhiên liệu xe mô tô vào bình nhiên liệu ô tô (8708), dẫn đến sai thuế suất và điều kiện quản lý.
Bình nhựa không ghi rõ chất liệu, có thể bị phân loại nhầm vào 3926, nhưng theo quy tắc chung, phụ tùng chuyên dụng vẫn phải phân loại vào 8714.
Khi bình nhiên liệu có kèm bơm, nếu bơm được khai báo riêng, phải phân loại vào 8413, nhưng toàn bộ bình vẫn thuộc 8714.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là: bình nhiên liệu này có phải chuyên dụng cho xe mô tô không. Theo Chú giải và Mã hóa hàng hóa xuất nhập khẩu, nhóm 8714 bao gồm phụ tùng và bộ phận của xe mô tô (bao gồm xe đạp có gắn động cơ), nhưng không bao gồm phụ tùng thông dụng. Bình nhiên liệu là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô, thiết kế, hình dạng, giao diện của nó đều chuyên dụng cho xe mô tô, do đó phải được phân loại vào 8714. Nếu bình nhiên liệu có thể dùng chung cho các xe khác, thì có thể phân loại vào 8708 (phụ tùng xe cơ động). Ngoài ra, nếu bình nhiên liệu làm bằng nhựa và không rõ chuyên dụng, có thể bị phân loại nhầm vào 3926, nhưng theo Quy tắc chung 3 (a), phụ tùng chuyên dụng phải được phân loại vào nhóm theo mục đích sử dụng chính. 8708 Phụ tùng, bộ phận của xe cơ động: 8708 áp dụng cho phụ tùng của ô tô, máy kéo, v.v., trong khi 8714 chuyên dùng cho xe mô tô. Nếu bình nhiên liệu được thiết kế chuyên dụng cho xe mô tô, phải phân loại vào 8714; nếu có thể dùng chung, có thể phân loại vào 8708. 8711 Xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ: 8711 là xe mô tô nguyên chiếc, còn 8714 là phụ tùng. Bình nhiên liệu là phụ tùng, không được phân loại vào nhóm xe nguyên chiếc. 3926 Các sản phẩm bằng nhựa khác: Nếu bình nhiên liệu làm bằng nhựa và không rõ chuyên dụng, có thể bị phân loại nhầm vào 3926. Nhưng theo quy tắc chung, phụ tùng chuyên dụng phải phân loại vào 8714. 7310 Thùng chứa bằng sắt hoặc thép: 7310 áp dụng cho thùng chứa sắt thép thông dụng, còn bình nhiên liệu xe mô tô là phụ tùng chuyên dụng, có hình dạng và giao diện cụ thể, phải phân loại vào 8714. 8413 Bơm chất lỏng: Nếu bình nhiên liệu tích hợp bơm, phần bơm có thể liên quan đến 8413, nhưng toàn bộ bình vẫn thuộc 8714. Nếu bơm được khai báo riêng, thì thuộc 8413. Có rõ ràng là chuyên dụng cho xe mô tô không? Chất liệu có ảnh hưởng đến phân loại không? Có chứa bộ phận chức năng khác (như bơm nhiên liệu) không? Có được khai báo cùng với xe nguyên chiếc không? Thương hiệu và model có chính xác không?
Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là: bình nhiên liệu này có phải chuyên dụng cho xe mô tô không. Theo Chú giải và Mã hóa hàng hóa xuất nhập khẩu, nhóm 8714 bao gồm phụ tùng và bộ phận của xe mô tô (bao gồm xe đạp có gắn động cơ), nhưng không bao gồm phụ tùng thông dụng. Bình nhiên liệu là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô, thiết kế, hình dạng, giao diện của nó đều chuyên dụng cho xe mô tô, do đó phải được phân loại vào 8714. Nếu bình nhiên liệu có thể dùng chung cho các xe khác, thì có thể phân loại vào 8708 (phụ tùng xe cơ động). Ngoài ra, nếu bình nhiên liệu làm bằng nhựa và không rõ chuyên dụng, có thể bị phân loại nhầm vào 3926, nhưng theo Quy tắc chung 3 (a), phụ tùng chuyên dụng phải được phân loại vào nhóm theo mục đích sử dụng chính.
Mã dễ nhầm:
8708 - Phụ tùng, bộ phận của xe cơ động
8708 áp dụng cho phụ tùng của ô tô, máy kéo, v.v., trong khi 8714 chuyên dùng cho xe mô tô. Nếu bình nhiên liệu được thiết kế chuyên dụng cho xe mô tô, phải phân loại vào 8714; nếu có thể dùng chung, có thể phân loại vào 8708.
8711 - Xe mô tô và xe đạp có gắn động cơ phụ
8711 là xe mô tô nguyên chiếc, còn 8714 là phụ tùng. Bình nhiên liệu là phụ tùng, không được phân loại vào nhóm xe nguyên chiếc.
3926 - Các sản phẩm bằng nhựa khác
Nếu bình nhiên liệu làm bằng nhựa và không rõ chuyên dụng, có thể bị phân loại nhầm vào 3926. Nhưng theo quy tắc chung, phụ tùng chuyên dụng phải phân loại vào 8714.
7310 - Thùng chứa bằng sắt hoặc thép
7310 áp dụng cho thùng chứa sắt thép thông dụng, còn bình nhiên liệu xe mô tô là phụ tùng chuyên dụng, có hình dạng và giao diện cụ thể, phải phân loại vào 8714.
8413 - Bơm chất lỏng
Nếu bình nhiên liệu tích hợp bơm, phần bơm có thể liên quan đến 8413, nhưng toàn bộ bình vẫn thuộc 8714. Nếu bơm được khai báo riêng, thì thuộc 8413.
Tự kiểm tra:
✓ Có rõ ràng là chuyên dụng cho xe mô tô không?
✓ Chất liệu có ảnh hưởng đến phân loại không?
✓ Có chứa bộ phận chức năng khác (như bơm nhiên liệu) không?
✓ Có được khai báo cùng với xe nguyên chiếc không?
✓ Thương hiệu và model có chính xác không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của bình nhiên liệu xe mô tô là gì? Mã HS của bình nhiên liệu xe mô tô thường là 8714.13 (hoặc mở rộng theo phân nhóm quốc gia thành 871413). Trong Biểu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Trung Quốc, bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô được phân loại vào 8714.1300. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mã HS ở các quốc gia hoặc khu vực khác nhau có thể có sự khác biệt nhỏ, nên tham khảo biểu thuế mới nhất do hải quan địa phương công bố. Làm thế nào để phân biệt mã HS của bình nhiên liệu xe mô tô và bình nhiên liệu ô tô? Chủ yếu dựa vào tính chuyên dụng. Bình nhiên liệu xe mô tô chuyên dụng cho xe mô tô, thuộc 8714; bình nhiên liệu ô tô chuyên dụng cho ô tô, thuộc 8708. Nếu bình nhiên liệu có thể dùng chung, thì đánh giá theo mục đích sử dụng chính. Khi khai báo nên cung cấp thông tin như dòng xe áp dụng, thương hiệu, model để chứng minh tính chuyên dụng. Bình nhiên liệu xe mô tô bằng nhựa nên phân loại vào mã nào? Vẫn phải phân loại vào 8714, vì nó là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô. Theo quy tắc chung, phụ tùng chuyên dụng dù làm bằng nhựa cũng phải phân loại theo mục đích sử dụng, không phải theo chất liệu vào Chương 39. Nhưng nếu bình nhựa này không rõ chuyên dụng, có thể bị phân loại vào 3926. Khi bình nhiên liệu xe mô tô có kèm bơm nhiên liệu, khai báo như thế nào? Nếu bình nhiên liệu và bơm nhiên liệu được nhập khẩu như một tổng thể, vẫn phân loại theo bình nhiên liệu xe mô tô vào 8714. Nếu bơm nhiên liệu được nhập khẩu riêng, thì bơm phải phân loại vào 8413. Khi khai báo cần ghi rõ có kèm bơm nhiên liệu hay không để hải quan phân loại đúng. Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của bình nhiên liệu xe mô tô là bao nhiêu? Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan xác định theo mã hàng hóa, và có thể được điều chỉnh. Nên tra cứu 'Danh mục thuế suất hoàn thuế xuất khẩu' mới nhất hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương. Thông thường, thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của phụ tùng xe mô tô khác với xe nguyên chiếc, cần căn cứ vào mã thực tế. Nhập khẩu bình nhiên liệu xe mô tô cần những điều kiện quản lý nào? Điều kiện quản lý phụ thuộc vào chính sách quốc gia. Thông thường, nhập khẩu phụ tùng xe mô tô có thể liên quan đến giấy phép nhập khẩu tự động, chứng nhận 3C, v.v. Cụ thể cần tra cứu 'Bảng mã điều kiện quản lý hải quan'. Nên tư vấn công ty khai báo hải quan hoặc hải quan trước khi nhập khẩu để đảm bảo tuân thủ. Mã HS 871413 và 871410 khác nhau như thế nào? 871410 là phân nhóm của phụ tùng dùng cho xe mô tô, còn 871413 là phân nhóm được chia nhỏ hơn, chỉ bình nhiên liệu. Trong phiên bản HS2017, 8714.13 là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, nhưng các quốc gia có thể sử dụng phân nhóm khác nhau. Trong biểu thuế Trung Quốc, mã bình nhiên liệu xe mô tô là 8714.1300. Khi tra cứu lấy biểu thuế quốc gia làm chuẩn. Các yếu tố khai báo của bình nhiên liệu xe mô tô là gì? Các yếu tố khai báo chính bao gồm: tên hàng, mục đích, chất liệu, thương hiệu, model, dòng xe áp dụng, dung tích, có kèm bơm nhiên liệu không, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan, nên tham khảo 'Danh mục khai báo chuẩn hàng hóa xuất nhập khẩu của Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa'.
Q: Mã HS của bình nhiên liệu xe mô tô là gì?
A: Mã HS của bình nhiên liệu xe mô tô thường là 8714.13 (hoặc mở rộng theo phân nhóm quốc gia thành 871413). Trong Biểu thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Trung Quốc, bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô được phân loại vào 8714.1300. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mã HS ở các quốc gia hoặc khu vực khác nhau có thể có sự khác biệt nhỏ, nên tham khảo biểu thuế mới nhất do hải quan địa phương công bố.
Q: Làm thế nào để phân biệt mã HS của bình nhiên liệu xe mô tô và bình nhiên liệu ô tô?
A: Chủ yếu dựa vào tính chuyên dụng. Bình nhiên liệu xe mô tô chuyên dụng cho xe mô tô, thuộc 8714; bình nhiên liệu ô tô chuyên dụng cho ô tô, thuộc 8708. Nếu bình nhiên liệu có thể dùng chung, thì đánh giá theo mục đích sử dụng chính. Khi khai báo nên cung cấp thông tin như dòng xe áp dụng, thương hiệu, model để chứng minh tính chuyên dụng.
Q: Bình nhiên liệu xe mô tô bằng nhựa nên phân loại vào mã nào?
A: Vẫn phải phân loại vào 8714, vì nó là phụ tùng chuyên dụng của xe mô tô. Theo quy tắc chung, phụ tùng chuyên dụng dù làm bằng nhựa cũng phải phân loại theo mục đích sử dụng, không phải theo chất liệu vào Chương 39. Nhưng nếu bình nhựa này không rõ chuyên dụng, có thể bị phân loại vào 3926.
Q: Khi bình nhiên liệu xe mô tô có kèm bơm nhiên liệu, khai báo như thế nào?
A: Nếu bình nhiên liệu và bơm nhiên liệu được nhập khẩu như một tổng thể, vẫn phân loại theo bình nhiên liệu xe mô tô vào 8714. Nếu bơm nhiên liệu được nhập khẩu riêng, thì bơm phải phân loại vào 8413. Khi khai báo cần ghi rõ có kèm bơm nhiên liệu hay không để hải quan phân loại đúng.
Q: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của bình nhiên liệu xe mô tô là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan xác định theo mã hàng hóa, và có thể được điều chỉnh. Nên tra cứu 'Danh mục thuế suất hoàn thuế xuất khẩu' mới nhất hoặc tư vấn cơ quan thuế địa phương. Thông thường, thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của phụ tùng xe mô tô khác với xe nguyên chiếc, cần căn cứ vào mã thực tế.
Q: Nhập khẩu bình nhiên liệu xe mô tô cần những điều kiện quản lý nào?
A: Điều kiện quản lý phụ thuộc vào chính sách quốc gia. Thông thường, nhập khẩu phụ tùng xe mô tô có thể liên quan đến giấy phép nhập khẩu tự động, chứng nhận 3C, v.v. Cụ thể cần tra cứu 'Bảng mã điều kiện quản lý hải quan'. Nên tư vấn công ty khai báo hải quan hoặc hải quan trước khi nhập khẩu để đảm bảo tuân thủ.
Q: Mã HS 871413 và 871410 khác nhau như thế nào?
A: 871410 là phân nhóm của phụ tùng dùng cho xe mô tô, còn 871413 là phân nhóm được chia nhỏ hơn, chỉ bình nhiên liệu. Trong phiên bản HS2017, 8714.13 là bình nhiên liệu dùng cho xe mô tô, nhưng các quốc gia có thể sử dụng phân nhóm khác nhau. Trong biểu thuế Trung Quốc, mã bình nhiên liệu xe mô tô là 8714.1300. Khi tra cứu lấy biểu thuế quốc gia làm chuẩn.
Q: Các yếu tố khai báo của bình nhiên liệu xe mô tô là gì?
A: Các yếu tố khai báo chính bao gồm: tên hàng, mục đích, chất liệu, thương hiệu, model, dòng xe áp dụng, dung tích, có kèm bơm nhiên liệu không, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan, nên tham khảo 'Danh mục khai báo chuẩn hàng hóa xuất nhập khẩu của Hải quan Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa'.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.