Mã HS: 850134
Động cơ điện một chiều
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 85 bao gồm động cơ điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi âm và máy phát âm thanh, thiết bị ghi và phát lại hình ảnh và âm thanh truyền hình. Chương này bao gồm động cơ điện, máy phát điện, máy biến áp, pin, công tắc, đèn, linh kiện điện tử, v.v., nhưng không bao gồm máy móc cơ khí của Chương 84 (như máy bơm, máy nén) và thiết bị quang học, y tế của Chương 90. Đây là chương cốt lõi để phân loại sản phẩm cơ điện, liên quan đến nhiều loại hàng hóa từ thiết bị gia dụng đến thiết bị công nghiệp.
Nhóm
Nhóm 8501 bao gồm động cơ điện và máy phát điện (không bao gồm tổ máy phát điện). Bao gồm động cơ điện một chiều, động cơ điện xoay chiều, động cơ điện xoay chiều một chiều, máy biến đổi quay, v.v. Nhưng 8501 chỉ giới hạn ở bản thân động cơ điện và máy phát điện, không bao gồm: tổ máy phát điện của 8502, bộ phận của 8503, máy biến áp và máy biến đổi tĩnh của 8504. Nhóm này được chia nhỏ thêm theo công suất, loại, v.v.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 85 = Chương 85 (động cơ điện, thiết bị điện); chữ số thứ 3-4 01 = nhóm 8501 (động cơ điện và máy phát điện, không bao gồm tổ máy phát điện); chữ số thứ 5-6 34 = phân nhóm 850134, cụ thể là: động cơ điện một chiều (DC motor) có công suất đầu ra vượt quá 375 kW nhưng không quá 750 kW. Cấp phân nhóm: 8501.3 là động cơ điện một chiều và máy phát điện một chiều, công suất đầu ra vượt quá 375 kW; 8501.34 giới hạn thêm là vượt quá 375 kW nhưng không quá 750 kW. Do đó 850134 đặc biệt chỉ động cơ điện một chiều công suất lớn.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là động cơ điện một chiều, và công suất đầu ra trong khoảng 375 kW đến 750 kW, do đó được phân loại vào 850134. Nếu công suất ≤ 375 kW thì phân loại vào 850131 hoặc 850132; nếu > 750 kW thì phân loại vào 850133. Nếu là động cơ điện xoay chiều thì phân loại vào dãy 85015. Nếu là tổ máy phát điện thì phân loại vào 8502.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “động cơ điện một chiều” hoặc “động cơ điện một chiều”, phải phù hợp với thực tế.
⚠️ Chỉ ghi “động cơ” mà không ghi rõ một chiều, hoặc ghi nhầm là “động cơ điện xoay chiều”.
Mục đích sử dụng
Mô tả tình huống ứng dụng của động cơ, như “dùng để dẫn động máy cán thép”, “dùng để đẩy tàu”, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá chung chung, như “dùng trong công nghiệp”, thiếu tính cụ thể.
Thương hiệu
Ghi tên thương hiệu hoặc nhà sản xuất của động cơ, nếu không có thương hiệu cần ghi “không nhãn hiệu”.
⚠️ Nhầm lẫn giữa thương hiệu và model, hoặc bỏ sót thương hiệu.
Model
Ghi model cụ thể của động cơ, dùng để phân biệt thông số kỹ thuật và công suất.
⚠️ Ghi model không đầy đủ hoặc sai.
Công suất đầu ra
Phải ghi rõ công suất đầu ra định mức, đơn vị kilowatt (kW), và phải trong khoảng 375 kW đến 750 kW.
⚠️ Dùng sai đơn vị công suất như mã lực hoặc watt, hoặc không ghi rõ phạm vi công suất.
Một chiều hay xoay chiều
Khai báo rõ ràng là động cơ điện một chiều, tránh nhầm lẫn với động cơ điện xoay chiều.
⚠️ Không ghi rõ loại dòng điện, dẫn đến phân loại sai.
Điện áp định mức
Ghi điện áp định mức của động cơ, đơn vị volt (V).
⚠️ Ghi sai giá trị điện áp hoặc bỏ sót.
Có gắn hộp giảm tốc hay không
Mô tả động cơ có liền với hộp giảm tốc hay không, nếu tách rời cần khai báo riêng.
⚠️ Khai báo nhầm động cơ có hộp giảm tốc thành động cơ riêng lẻ.
Ví dụ:
Tên hàng: Động cơ điện một chiều; Mục đích sử dụng: Dùng để dẫn động máy cán thép lớn; Thương hiệu: Siemens; Model: 1GG6288-0NG40-1AA0; Công suất đầu ra: 500 kW; Loại dòng điện: Một chiều; Điện áp định mức: 600 V; Có gắn hộp giảm tốc hay không: Không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) hàng hóa có phải là động cơ điện hoặc máy phát điện hay không; 2) loại dòng điện có phải là một chiều hay không; 3) công suất đầu ra có trong khoảng 375 kW đến 750 kW hay không. Đồng thời cần tham khảo Biểu thuế xuất nhập khẩu và quyết định phân loại của hải quan, đảm bảo phương pháp đo công suất phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia.
Mã dễ nhầm:
850131 - Động cơ điện một chiều và máy phát điện một chiều, công suất đầu ra ≤ 750 W
Phạm vi công suất khác nhau, 850131 là ≤ 750 W, còn 850134 là 375 kW-750 kW.
850133 - Động cơ điện một chiều và máy phát điện một chiều, công suất đầu ra > 750 kW
Phạm vi công suất khác nhau, 850133 là > 750 kW, 850134 là ≤ 750 kW.
850153 - Động cơ điện xoay chiều, công suất đầu ra > 75 kW
Loại dòng điện khác nhau, 850153 là xoay chiều, 850134 là một chiều.
850213 - Tổ máy phát điện, công suất đầu ra > 75 kVA
Loại hàng hóa khác nhau, 850213 là tổ máy phát điện (động cơ + máy phát điện), 850134 là động cơ đơn lẻ.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 850134?
A: Có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn一 thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu. Nhập mã HS 850134 để xem thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế suất GTGT và điều kiện giám sát. Lưu ý thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, nên tham khảo phiên bản mới nhất.
Q: Sự khác biệt trong phân loại giữa động cơ điện một chiều và động cơ điện xoay chiều là gì?
A: Động cơ điện một chiều được phân loại vào phân nhóm 8501.3 và 8501.4, động cơ điện xoay chiều được phân loại vào phân nhóm 8501.5. Sự khác biệt chính là loại dòng điện, phải ghi rõ khi khai báo. Nếu khai báo sai, có thể dẫn đến phân loại sai, ảnh hưởng đến thuế suất và điều kiện giám sát.
Q: Động cơ điện một chiều có công suất đầu ra đúng 750 kW nên phân loại vào mã nào?
A: Theo điều khoản phân nhóm, 850134 là “vượt quá 375 kW nhưng không quá 750 kW”, do đó 750 kW nên phân loại vào 850134. Nếu vượt quá 750 kW, thì phân loại vào 850133.
Q: Động cơ điện một chiều có hộp giảm tốc, nên khai báo như thế nào?
A: Nếu hộp giảm tốc liền với động cơ, vẫn phân loại theo động cơ, nhưng cần ghi rõ “có gắn hộp giảm tốc hay không” trong yếu tố khai báo. Nếu tách rời, thì phân loại riêng, hộp giảm tốc phân loại vào 8483.
Q: Điều kiện giám sát của 850134 là gì?
A: Điều kiện giám sát khác nhau tùy theo chính sách quốc gia, có thể liên quan đến giấy phép nhập khẩu, chứng nhận CCC, nhãn năng lượng, v.v. Cụ thể cần tra cứu Bảng mã điều kiện giám sát hải quan mới nhất. Nên tham khảo ý kiến của công ty khai báo hải quan chuyên nghiệp hoặc hải quan.
Q: Bán động cơ điện một chiều qua thương mại điện tử xuyên biên giới, có thể áp dụng 850134 không?
A: Có thể, nhưng cần lưu ý nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới có hạn chế danh sách tích cực, và động cơ công suất lớn thường không phù hợp bán lẻ. Nếu nhập khẩu thương mại thông thường, cần khai báo theo 850134 và đáp ứng điều kiện giám sát.
Q: Làm thế nào để xác định công suất đầu ra của động cơ?
A: Công suất đầu ra thường được ghi trên nhãn động cơ, đơn vị kilowatt (kW). Nếu ghi bằng mã lực, cần quy đổi (1 mã lực ≈ 0.7355 kW). Khi khai báo cần lấy công suất đầu ra định mức làm chuẩn.
Q: Sự khác biệt thuế suất giữa 850134 và 850153 có lớn không?
A: Thuế suất có thể khác nhau, cụ thể cần tra cứu biểu thuế mới nhất. Nói chung, thuế suất ưu đãi nhất của động cơ điện một chiều và động cơ điện xoay chiều có thể tương tự, nhưng điều kiện giám sát hoặc thuế suất GTGT có thể khác. Phải phân loại chính xác.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.