Mã HS: 842641
Xe cẩu tự hành, loại bánh lốp
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 84 là chương lớn trong phân loại HS bao gồm máy móc và phụ tùng, bao gồm máy động lực, máy nông nghiệp, máy công cụ, thiết bị văn phòng, máy nâng hạ và vận chuyển, v.v. Chương này nhấn mạnh chức năng cơ khí và đặc tính truyền động của hàng hóa, khác biệt với thiết bị điện của Chương 85. Đối với cần cẩu, điểm cốt lõi để phân loại vào chương này là chức năng nâng hạ và di chuyển thông qua truyền động cơ khí, chứ không phải bản thân truyền động điện. Chú giải chương loại trừ một số máy móc cụ thể, như dụng cụ cầm tay hoặc xe đường sắt.
Nhóm
Nhóm 8426 bao gồm các loại máy nâng hạ, bao gồm cần cẩu cầu, cần cẩu cổng, cần cẩu tháp, cần cẩu tự hành, cần cẩu bánh xích, v.v. Đặc điểm cốt lõi là có cơ cấu nâng, có thể nâng hạ và di chuyển ngang hàng hóa. Nhóm này được phân chia thêm dựa trên tự hành hay không, phương thức truyền động, loại kết cấu. Cần cẩu tự hành loại bánh lốp do tính cơ động cao được liệt kê rõ ràng vào nhóm này, khác biệt với cần cẩu cố định hoặc loại ray.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 84 đại diện Chương 84 máy móc; chữ số thứ 3-4 là 26 đại diện nhóm 8426, tức máy nâng hạ; chữ số thứ 5-6 là 41 đại diện phân nhóm 842641, đặc chỉ cần cẩu tự hành, loại bánh lốp. Cụ thể, "41" trong 8426.41 là số phân nhóm, biểu thị dưới nhóm 8426, cần cẩu được giới hạn bởi hai điều kiện "tự hành" và "bánh lốp". Nếu là loại bánh xích thì phân vào 8426.49, nếu là tự hành khác có thể phân vào 8426.49 hoặc phân nhóm khác. Do đó, 842641 chỉ chính xác cần cẩu tự hành được trang bị cơ cấu di chuyển bánh lốp, như cần cẩu ô tô, cần cẩu địa hình.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là cần cẩu tự hành loại bánh lốp, có chức năng tự di chuyển và cơ cấu di chuyển là bánh lốp, phù hợp với mô tả phân nhóm 842641. 842649 liền kề là cần cẩu tự hành khác (như loại bánh xích), 842611 là cần cẩu cầu cố định, 842612 là cần cẩu cổng bánh lốp. Do hàng hóa này nhấn mạnh đặc điểm kép "tự hành" và "bánh lốp", nên phân vào 842641, không phải phân nhóm khác.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên bao gồm "cần cẩu" và các đặc điểm chính như "bánh lốp" "tự hành", như "cần cẩu ô tô" "cần cẩu địa hình bánh lốp".
⚠️ Chỉ ghi "cần cẩu" hoặc "cẩu", không thể hiện đặc điểm bánh lốp và tự hành.
Loại nhãn hiệu
Điền tên hoặc nhãn hiệu, không có nhãn hiệu ghi "không nhãn hiệu", cần nhất quán với thực tế.
⚠️ Điền nhầm tên nhà sản xuất thành nhãn hiệu, hoặc bỏ sót nhãn hiệu.
Model
Điền model do nhà sản xuất đặt, như "QY25K" "XCT80", dùng để phân biệt thông số cụ thể.
⚠️ Model điền không đầy đủ hoặc không khớp với bảng tên thực tế.
Tải trọng nâng tối đa
Điền tải trọng nâng tối đa định mức của cần cẩu, đơn vị thường là tấn (t), cần nhất quán với thông số kỹ thuật sản phẩm.
⚠️ Đơn vị sai (như điền kg), hoặc điền không phải tải trọng nâng tối đa.
Loại động cơ
Nêu loại nhiên liệu động cơ, như diesel, xăng, điện, ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện giám sát.
⚠️ Bỏ qua loại động cơ, hoặc điền sai là "không động cơ".
Loại cơ cấu di chuyển
Xác định rõ là bánh lốp, khác biệt với bánh xích, loại ray, v.v.
⚠️ Điền nhầm là "bánh xích" hoặc "ô tô" (ô tô thuộc loại bánh lốp).
Tự hành hay không
Xác nhận có chức năng tự di chuyển, mã này yêu cầu tự hành.
⚠️ Báo nhầm không tự hành (như loại kéo) thành tự hành.
Tình trạng mới cũ
Khai báo là "mới" hoặc "cũ", thiết bị cũ có thể liên quan giám sát bổ sung.
⚠️ Không khai báo trung thực thiết bị cũ, dẫn đến rủi ro kiểm tra hải quan.
Ví dụ:
Tên hàng: Cần cẩu tự hành bánh lốp (cần cẩu ô tô); Nhãn hiệu: XCMG; Model: QY25K5; Tải trọng nâng tối đa: 25 tấn; Loại động cơ: Diesel; Cơ cấu di chuyển: Bánh lốp; Tự hành: Có; Tình trạng: Mới. Quy cách model: QY25K5, kích thước tổng thể: 12.5m×2.5m×3.8m. Mục đích: Dùng cho công tác nâng hạ tại công trường xây dựng.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phán định cốt lõi phân loại là: 1) có chức năng tự di chuyển; 2) cơ cấu di chuyển có phải bánh lốp; 3) có thuộc máy nâng hạ. Theo chú giải HS, 8426 bao gồm các loại máy nâng hạ, và 842641 rõ ràng là cần cẩu "tự hành, bánh lốp". Nếu là bánh xích thì vào 842649; nếu cố định hoặc loại ray thì vào phân nhóm khác của 8426. Ngoài ra, cần lưu ý 8426 không bao gồm máy xúc lật, máy đào, những loại đó vào 8429. Do đó, khi phán định cần kết hợp chức năng, kết cấu và phương thức di chuyển của hàng hóa.
Mã dễ nhầm:
842649 - Cần cẩu tự hành khác
842649 bao gồm cần cẩu bánh xích và cần cẩu tự hành khác chưa liệt kê, còn 842641 đặc chỉ bánh lốp. Khác biệt cốt lõi là cơ cấu di chuyển: bánh lốp vào 842641, bánh xích vào 842649.
842611 - Cần cẩu cầu cố định
842611 là cần cẩu cầu lắp cố định, không có chức năng tự di chuyển, thường lắp trên ray hoặc giá đỡ. Còn 842641 là tự hành, có thể tự di chuyển.
842612 - Cần cẩu cổng bánh lốp
842612 là kết cấu cổng, tuy là bánh lốp nhưng thuộc cần cẩu cổng, khác với kết cấu cần hoặc ô tô của 842641. Cần cẩu cổng thường dùng cho bãi container.
842619 - Cần cẩu cầu khác
842619 bao gồm cần cẩu cầu hoặc cổng khác, không có chức năng tự di chuyển hoặc kết cấu khác. 842641 nhấn mạnh tự hành và bánh lốp.
842951 - Máy xúc lật trước
842951 là máy xúc lật, chức năng chính là xúc vật liệu, tuy là máy tự hành bánh lốp nhưng chức năng khác, vào 8429. Chức năng cần cẩu là nâng, vào 8426.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Cần cẩu bánh lốp và cần cẩu ô tô khác nhau thế nào về mã HS?
A: Cần cẩu ô tô là một loại cần cẩu bánh lốp, thường vào 842641. Nhưng nếu cơ cấu di chuyển là bánh lốp đặc chế và có chức năng tự di chuyển, vẫn thuộc 842641. Khác biệt là cần cẩu ô tô thường dùng khung gầm thông dụng hoặc chuyên dụng, còn cần cẩu bánh lốp khác có thể là loại địa hình. Cả hai đều vào 842641 về mã HS, không cần phân biệt.
Q: Làm thế nào để xác định cần cẩu là "tự hành"?
A: Tự hành nghĩa là cần cẩu tự có động lực dẫn động cơ cấu di chuyển, có thể tự di chuyển, không cần ngoại lực kéo. Nếu cần xe kéo hoặc chỉ di chuyển trên ray cố định, thì không thuộc tự hành. Khi khai báo cần cung cấp chứng minh động cơ và dẫn động di chuyển.
Q: Cần cẩu bánh xích nên vào mã nào?
A: Cần cẩu bánh xích vào 842649, tức "cần cẩu tự hành khác". Vì 842641 chỉ giới hạn bánh lốp, bánh xích không thỏa điều kiện "bánh lốp", nên vào 842649.
Q: Xuất khẩu cần cẩu bánh lốp cũ cần lưu ý gì?
A: Thiết bị cũ xuất khẩu cần khai báo tình trạng mới cũ, có thể liên quan điều kiện giám sát xuất khẩu, như kiểm tra trước vận chuyển. Ngoài ra, cần cung cấp mô tả tình trạng thiết bị, tránh khai báo không đúng dẫn đến trả hàng. Nên tra cứu trước quy định của Tổng cục Hải quan về sản phẩm cơ điện cũ.
Q: Thuế suất cần cẩu dưới 842641 tra thế nào?
A: Thuế suất cần tra theo biểu thuế hải quan nước đến, và có thể khác do hiệp định thương mại, quy tắc xuất xứ. Nên dùng cơ sở dữ liệu Tổng cục Hải quan hoặc tổ chức thương mại quốc tế, nhập mã HS 842641 và quốc gia thương mại để lấy thuế suất thời gian thực.
Q: Nếu cần cẩu có cả bánh lốp và bánh xích, phân loại thế nào?
A: Nếu cần cẩu có thể thay đổi bánh lốp và bánh xích, thường lấy cơ cấu di chuyển chính hoặc đặc điểm thiết kế làm chuẩn. Nếu có cả hai, nên phán định theo trạng thái sử dụng thực tế và hướng dẫn sản phẩm, khi cần có thể xin hải quan phân loại trước.
Q: 842641 và 842612 (cần cẩu cổng bánh lốp) khác nhau thế nào?
A: 842641 là cần cẩu kiểu cần (như cần cẩu ô tô), kết cấu là cần伸缩 hoặc cần giàn; 842612 là cần cẩu cổng, có khung hình cổng, dùng cho bãi container. Khác biệt ở hình thức kết cấu, không phải cơ cấu di chuyển.
Q: Khi khai báo "tải trọng nâng tối đa" điền thế nào?
A: Tải trọng nâng tối đa là khối lượng lớn nhất cần cẩu có thể nâng an toàn ở tầm với làm việc cụ thể, thường tính bằng tấn. Cần nhất quán với bảng tên hoặc thông số kỹ thuật, không được điền không phải tải trọng nâng tối đa hoặc sai đơn vị.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.