Mã HS: 190211
Mì chưa nấu chín
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 19 bao gồm các chế phẩm từ ngũ cốc, bột mì, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh ngọt. Cụ thể bao gồm chiết xuất mạch nha, chế phẩm tinh bột, mì ống, couscous, bánh mì, bánh ngọt, bánh quy, v.v. Chương này không bao gồm: chất thay thế cà phê rang (Chương 09), chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, v.v. (Chương 16), bánh kẹo (Chương 17), chế phẩm ca cao (Chương 18) và ngũ cốc ăn liền (Chương 20).
Nhóm
Nhóm 1902 bao gồm mì ống, đã hoặc chưa nấu chín hoặc nhồi nhân (nhân thịt hoặc nhân khác) hoặc được chế biến cách khác, như spaghetti, macaroni, mì sợi, lasagna, gnocchi, ravioli, sủi cảo, v.v.; couscous, đã hoặc chưa chế biến. Tuy nhiên, nhóm 1902 không bao gồm: súp và chế phẩm pha súp (nhóm 2104), sản phẩm mì ống nhồi (nhóm 1902) nếu thành phần nhân vượt quá 20% thịt, phụ phẩm, cá, v.v. (thì được phân loại vào Chương 16).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 19: đại diện Chương 19, chế phẩm từ ngũ cốc, bột mì, tinh bột hoặc sữa; bánh ngọt. Chữ số thứ 3-4 là 02: đại diện nhóm 1902, mì ống, đã hoặc chưa nấu chín hoặc nhồi nhân hoặc chế biến cách khác; couscous. Chữ số thứ 5-6 là 11: đại diện phân nhóm 1902.11, mì ống chưa nấu chín, không chứa nhân (tức là mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân, chưa chế biến cách khác). Lưu ý: phân nhóm 1902.11 chỉ chỉ mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân, nếu mì ống đã nấu chín hoặc nhồi nhân thì được phân loại vào 1902.20 hoặc 1902.30.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là mì ống chưa nấu chín và không chứa nhân, phù hợp với mô tả của phân nhóm 1902.11. Nếu mì ống đã nấu chín hoặc nhồi nhân thì được phân loại vào 1902.20 (mì ống đã nấu chín hoặc nhồi nhân); nếu là couscous thì được phân loại vào 1902.40. Do đó, căn cứ vào mức độ chế biến và việc có nhồi nhân hay không, được phân loại đúng vào 1902.11.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "spaghetti chưa nấu chín", "macaroni chưa nấu chín", v.v., phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa.
⚠️ Chỉ ghi "mì sợi" hoặc "mì ống", không ghi rõ "chưa nấu chín" hoặc "chưa nhồi nhân".
Thành phần
Liệt kê nguyên liệu chính, như bột mì, nước, muối, v.v., và có chứa phụ gia hay không. Phải ghi rõ có chứa nhân hay không.
⚠️ Không ghi rõ có chứa nhân hay không, hoặc khai báo sai mì ống đã nhồi nhân thành chưa nhồi nhân.
Phương pháp chế biến
Mô tả trạng thái chế biến của mì ống, như chưa nấu chín, chưa nhồi nhân, chưa chế biến cách khác.
⚠️ Khai báo sai mì ống đã nấu chín hoặc đã sấy khô thành chưa nấu chín.
Quy cách đóng gói
Khai báo loại và quy cách đóng gói, như đóng túi, đóng hộp, trọng lượng tịnh mỗi gói, v.v.
⚠️ Không ghi rõ quy cách đóng gói, hoặc không phù hợp với thực tế.
Thương hiệu
Khai báo tên thương hiệu của hàng hóa, nếu không có thương hiệu thì ghi "không".
⚠️ Khai báo sai hoặc bỏ sót thương hiệu.
Model hoặc số hiệu hàng hóa
Nếu có model hoặc số hiệu hàng hóa thì phải khai báo để nhận diện.
⚠️ Không khai báo model hoặc số hiệu hàng hóa.
Ngày sản xuất
Khai báo ngày sản xuất của hàng hóa, định dạng năm-tháng-ngày.
⚠️ Không khai báo hoặc sai định dạng.
Hạn sử dụng
Khai báo hạn sử dụng của hàng hóa, như 12 tháng.
⚠️ Không khai báo hoặc không khớp với nhãn.
Ví dụ:
Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Spaghetti chưa nấu chín Thành phần: Bột lúa mì durum, nước Phương pháp chế biến: Chưa nấu chín, chưa nhồi nhân Quy cách đóng gói: 500g/túi, 20 túi/thùng Thương hiệu: ABC Model: ABC-001 Ngày sản xuất: 2025-01-01 Hạn sử dụng: 24 tháng Mã HS: 19021100
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: Theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa, phân nhóm 1902.11 chỉ áp dụng cho mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân. Nếu mì ống đã nấu chín, nhồi nhân hoặc chế biến cách khác thì phân loại vào 1902.20. Nếu là couscous thì phân loại vào 1902.40. Do đó, việc xác định trạng thái chế biến và có nhồi nhân hay không của mì ống là yếu tố then chốt.
Mã dễ nhầm:
190220 - Mì ống đã nấu chín hoặc nhồi nhân
1902.20 bao gồm mì ống đã nấu chín hoặc nhồi nhân, trong khi 1902.11 chỉ giới hạn mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân. Khác biệt cốt lõi nằm ở trạng thái chế biến và có nhồi nhân hay không.
190230 - Mì ống khác
1902.30 bao gồm mì ống khác, như mì ống đã nấu chín hoặc chế biến cách khác nhưng chưa nhồi nhân, trong khi 1902.11 chỉ giới hạn chưa nấu chín và chưa nhồi nhân.
190240 - Couscous
1902.40 chỉ couscous, trong khi 1902.11 chỉ mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân, hai loại khác nhau về thành phần và chế biến.
190120 - Mì ống nhồi chưa nấu chín
1901.20 là bột trộn sẵn hoặc bột nhào của mì ống, trong khi 1902.11 là thành phẩm mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân, mức độ chế biến khác nhau.
190219 - Mì ống chưa nấu chín khác
1902.19 là mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân khác (như có trứng), trong khi 1902.11 đặc biệt chỉ mì ống chưa nấu chín không chứa trứng.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để xác định mì ống thuộc loại "chưa nấu chín"?
A: Chưa nấu chín nghĩa là mì ống chưa qua bất kỳ quá trình gia nhiệt nấu chín nào, chỉ qua tạo hình và sấy khô. Nếu mì ống đã qua hấp, nướng hoặc xử lý nhiệt khác thì thuộc loại đã nấu chín, phải phân loại vào 1902.20.
Q: Mì ống chứa trứng nên phân loại vào mã nào?
A: Mì ống chưa nấu chín và chưa nhồi nhân có chứa trứng nên phân loại vào 1902.19 (mì ống chưa nấu chín khác), không phải 1902.11. 1902.11 đặc biệt chỉ mì ống chưa nấu chín không chứa trứng.
Q: Spaghetti đã nấu chín nên phân loại vào mã nào?
A: Spaghetti đã nấu chín nên phân loại vào 1902.20 (mì ống đã nấu chín hoặc nhồi nhân), bất kể có nhồi nhân hay không.
Q: Mì ăn liền (mì gói) thường phân loại vào mã nào?
A: Mì ăn liền nếu đã nấu chín hoặc nêm gia vị thường phân loại vào 1902.30 (mì ống khác). Nếu là khối mì chiên chưa nấu chín, có thể phân loại vào 1902.30. Cụ thể cần xác định theo phương pháp chế biến.
Q: Couscous nên phân loại vào mã nào?
A: Couscous nên phân loại vào 1902.40, bất kể đã nấu chín hay chưa.
Q: Bột trộn sẵn của mì ống nên phân loại vào mã nào?
A: Bột trộn sẵn của mì ống nên phân loại vào 1901.20 (bột trộn sẵn và bột nhào của mì ống), không phải 1902.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 190211?
A: Thuế suất cần xác định theo nước nhập khẩu và xuất xứ, có thể tra cứu trên trang web hải quan nước nhập khẩu hoặc sử dụng công cụ tra cứu thuế quan chính thức. Thuế suất có thể khác nhau do hiệp định thương mại.
Q: Khi khai báo 190211, những lỗi thường gặp là gì?
A: Các lỗi thường gặp bao gồm: khai báo mì ống đã nấu chín thành chưa nấu chín, khai báo mì ống có nhân thành chưa nhồi nhân, không ghi rõ có chứa trứng hay không, sử dụng sai 1902.19, v.v.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.