Mã HS: 160231
Sản phẩm thịt gà tây
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 16 bao gồm các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác, bao gồm xúc xích, các sản phẩm tương tự và thịt đã qua chế biến hoặc bảo quản bằng cách luộc, hấp, nướng, chiên, rán, v.v. Chương này không bao gồm thịt chỉ qua sơ chế đơn giản như đông lạnh, ướp muối, xông khói (thuộc Chương 2 hoặc Chương 3), cũng không bao gồm chiết xuất thịt hoặc súp ăn liền (thuộc Chương 21).
Nhóm
Nhóm 1602 bao gồm thịt, phụ phẩm ăn được hoặc máu đã qua chế biến hoặc bảo quản khác, bao gồm thực phẩm đồng nhất. Cụ thể bao gồm thịt lợn, thịt bò, thịt cừu, thịt gà, thịt gà tây, v.v. đã qua chế biến hoặc bảo quản bằng cách luộc, hấp, nướng, chiên, rán, cũng như các sản phẩm hỗn hợp từ thịt với rau, gia vị, v.v. Nhưng không bao gồm xúc xích và các sản phẩm tương tự (thuộc 1601), cũng không bao gồm thịt chỉ qua xử lý đơn giản.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 16 đại diện cho Chương 16: Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác. Chữ số thứ 3-4 là 02 đại diện cho Nhóm 1602: Thịt, phụ phẩm ăn được hoặc máu đã qua chế biến hoặc bảo quản khác. Chữ số thứ 5-6 là 31 đại diện cho phân nhóm 160231: Các chế phẩm từ thịt gà tây. Trong đó, việc phân chia ở cấp phân nhóm dựa trên loài động vật, 31 đặc biệt chỉ gà tây, khác biệt với thịt gà (160232), thịt lợn (160241, 160242), thịt bò (160250), v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là chế phẩm từ thịt gà tây, tức là thịt gà tây đã qua chế biến hoặc bảo quản, vượt ra ngoài phạm vi đông lạnh, ướp muối đơn giản của Chương 2, nhưng chưa đạt đến mức thực phẩm ăn liền của Chương 21. Do đó được phân loại vào 1602, và theo loài động vật được phân vào phân nhóm 160231. Nếu là xúc xích thì thuộc 1601, nếu chỉ qua xử lý đơn giản thì thuộc 0207.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Điền tên hàng cụ thể, như "chế phẩm từ thịt ức gà tây", "thịt đùi gà tây đóng hộp", v.v., phải phù hợp với thực tế.
⚠️ Chỉ ghi "thịt gà tây" mà không nêu rõ phương pháp chế biến.
Loại nhãn hiệu
Điền không có nhãn hiệu, nhãn hiệu tự chủ trong nước, nhãn hiệu mua lại trong nước, nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công), nhãn hiệu nước ngoài (khác), v.v.
⚠️ Nhầm lẫn giữa loại nhãn hiệu và tên nhãn hiệu cụ thể.
Tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu
Điền theo tình hình thương mại thực tế, như "hàng xuất khẩu không được hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đến cuối cùng", v.v.
⚠️ Đánh dấu sai vào mục hiệp định thương mại ưu đãi.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Mô tả chi tiết quy trình chế biến, như "đóng hộp sau khi luộc", "đông lạnh sau khi nướng", "nêm gia vị sau khi hấp", v.v.
⚠️ Chỉ ghi "chế biến" quá chung chung.
Thành phần hàm lượng
Điền tỷ lệ phần trăm hàm lượng thịt gà tây và các nguyên liệu khác (như tinh bột, muối, gia vị).
⚠️ Không ghi rõ hàm lượng thịt gà tây cụ thể.
Quy cách đóng gói
Điền hình thức đóng gói và quy cách, như "200 gram/hộp, 24 hộp/thùng".
⚠️ Bỏ sót quy cách đóng gói dẫn đến hải quan nghi vấn.
Nhãn hiệu
Điền tên nhãn hiệu cụ thể (như "Nhãn hiệu XX"), nếu không có nhãn hiệu thì điền "không".
⚠️ Nhầm lẫn giữa nhãn hiệu và loại nhãn hiệu.
Ví dụ:
Tên hàng: Thịt ức gà tây đóng hộp; Loại nhãn hiệu: Nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công); Tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu: Hàng xuất khẩu không được hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đến cuối cùng; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Thịt ức gà tây qua nêm gia vị, đóng hộp, tiệt trùng nhiệt độ cao; Thành phần hàm lượng: Thịt gà tây 80%, nước 10%, tinh bột 5%, muối 2%, gia vị 3%; Quy cách đóng gói: 200 gram/hộp, 24 hộp/thùng; Nhãn hiệu: Nhãn hiệu XX.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phán định cốt lõi cho phân loại là: 1. Hàng hóa phải đã qua chế biến hoặc bảo quản, vượt ra ngoài phạm vi đông lạnh, ướp muối đơn giản của Chương 2; 2. Thành phần chính của hàng hóa là thịt gà tây và chưa làm thay đổi đặc tính cơ bản của nó; 3. Không thuộc xúc xích và các sản phẩm tương tự (1601); 4. Không thuộc chiết xuất thịt hoặc súp ăn liền (2104 hoặc 2106). Đồng thời, cần tham khảo giải thích của Biểu thuế xuất nhập khẩu và Chú giải mặt hàng đối với 1602.
Mã dễ nhầm:
160232 - Các chế phẩm từ thịt gà
160232 là các chế phẩm từ thịt gà, còn 160231 là các chế phẩm từ thịt gà tây. Phương pháp chế biến của hai loại có thể giống nhau, nhưng loài động vật khác nhau, khi phân loại cần phân biệt chính xác nguồn thịt.
160100 - Xúc xích và các sản phẩm tương tự
160100 bao gồm xúc xích và các sản phẩm tương tự, bất kể loại thịt động vật nào. Nếu thịt gà tây được làm thành xúc xích, phải phân loại vào 160100, không phải 160231.
020724 - Gà tây tươi hoặc ướp lạnh
020724 là thịt gà tây tươi hoặc ướp lạnh, chỉ qua xử lý sơ cấp. Nếu thịt gà tây chỉ được ướp lạnh hoặc đông lạnh, chưa qua chế biến thêm, phải phân loại vào Chương 2.
160250 - Các chế phẩm từ thịt bò
160250 là các chế phẩm từ thịt bò, cùng thuộc 1602 với các chế phẩm từ thịt gà tây nhưng khác phân nhóm. Khi phân loại cần xác nhận loại thịt để tránh nhầm lẫn.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Các chế phẩm từ thịt gà tây và các chế phẩm từ thịt gà được phân biệt như thế nào trên mã HS?
A: Các chế phẩm từ thịt gà tây được phân loại vào 160231, các chế phẩm từ thịt gà được phân loại vào 160232. Cả hai cùng thuộc nhóm 1602, nhưng khác phân nhóm, khi phân loại cần phân biệt chính xác theo loại thịt. Nếu là sản phẩm thịt hỗn hợp, thì phân loại theo loại thịt chiếm thành phần chính.
Q: Xúc xích thịt gà tây nên được phân loại vào mã HS nào?
A: Xúc xích thịt gà tây nên được phân loại vào 160100, vì xúc xích và các sản phẩm tương tự có nhóm riêng, bất kể loại thịt động vật nào. 160231 chỉ áp dụng cho các chế phẩm từ thịt gà tây không phải xúc xích.
Q: Thịt gà tây chỉ qua đông lạnh nên được phân loại vào mã nào?
A: Thịt gà tây chỉ qua đông lạnh thuộc xử lý sơ cấp, nên được phân loại vào Chương 2, cụ thể là thịt gà tây thuộc 0207. Nếu đã qua luộc, nướng, v.v., thì phân loại vào 160231.
Q: Khi khai báo các chế phẩm từ thịt gà tây, phương pháp chế biến được điền như thế nào?
A: Phương pháp chế biến phải mô tả chi tiết quy trình chế biến, như "đóng hộp sau khi luộc", "đông lạnh sau khi nướng", "nêm gia vị sau khi hấp", v.v., không được chỉ ghi "chế biến" hoặc "gia công". Điều này giúp hải quan phân loại chính xác.
Q: Khai báo thành phần hàm lượng của các chế phẩm từ thịt gà tây có yêu cầu gì?
A: Cần khai báo tỷ lệ phần trăm của thịt gà tây và các nguyên liệu khác, như "thịt gà tây 80%, nước 10%, tinh bột 5%", v.v. Điều này giúp xác nhận thành phần chính, tránh tranh chấp phân loại.
Q: Các chế phẩm từ thịt gà tây xuất khẩu đến các nước khác nhau, mã HS có giống nhau không?
A: 6 chữ số đầu của mã HS được thống nhất trên toàn cầu, nhưng các nước có thể có sự khác biệt nhỏ ở các chữ số sau. Khi xuất khẩu cần tra cứu mã cụ thể theo yêu cầu hải quan nước đến, và xác nhận thuế quan và điều kiện giám sát.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của các chế phẩm từ thịt gà tây?
A: Thuế suất nhập khẩu cần được xác định theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. Có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc, trang web Bộ Thương mại hoặc công cụ tra cứu thuế quan chuyên nghiệp, nhập mã HS 160231 và nước xuất xứ để tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v.
Q: Khi phân loại các chế phẩm từ thịt gà tây, làm thế nào để phân biệt 1602 và 2106?
A: 1602 áp dụng cho các chế phẩm thịt đã qua chế biến hoặc bảo quản, thành phần chính là thịt; 2106 áp dụng cho thực phẩm khác, như gia vị hoặc súp có hàm lượng thịt thấp. Nếu thịt gà tây chỉ là thành phần gia vị, thì có thể phân loại vào 2106.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.