Mã HS: 120760
Hạt rum
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 12 bao gồm hạt và quả có dầu, hạt và quả linh tinh, cây công nghiệp hoặc dược liệu, rơm, rạ và thức ăn gia súc. Hàng hóa trong chương này chủ yếu là nguyên liệu nhân giống thực vật hoặc nông sản sơ chế, đặc điểm cốt lõi là chưa qua chế biến sâu, giữ trạng thái tự nhiên hoặc chỉ qua xử lý đơn giản như làm sạch, nghiền. Hạt rum (hạt cây rum) là hạt có dầu, do hàm lượng dầu cao và có thể dùng để ép dầu, được phân loại vào chương này.
Nhóm
Nhóm 1207 bao gồm các loại hạt và quả có dầu khác, bao gồm hạt rum (hạt cây rum), hạt bông, hạt thầu dầu, hạt vừng, hạt cải, hạt hướng dương, v.v., dù đã nghiền hay chưa. Tuy nhiên không bao gồm các loại hạt có dầu cụ thể thuộc nhóm 1201 đến 1206 (như đậu tương, lạc, hạt lanh, hạt cải dầu, v.v.), cũng không bao gồm hạt có dầu đã rang hoặc qua chế biến thêm (thuộc chương 20 hoặc chương 15).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu (12) đại diện chương 12: Hạt và quả có dầu, hạt và quả linh tinh, cây công nghiệp hoặc dược liệu, rơm, rạ và thức ăn gia súc. Chữ số thứ 3-4 (07) đại diện nhóm 1207: Các loại hạt và quả có dầu khác, dù đã nghiền hay chưa. Chữ số thứ 5-6 (60) đại diện phân nhóm 1207.60: Hạt rum (hạt cây rum). Phân nhóm này chỉ định hạt của cây rum (Carthamus tinctorius), dù đã nghiền hay chưa, nhưng chưa qua chế biến thêm.
Căn cứ phân loại
Hạt rum có hàm lượng dầu cao, chủ yếu dùng để ép dầu hạt rum, phù hợp với định nghĩa nhóm 1207 "các loại hạt và quả có dầu khác". Không thuộc các loại hạt có dầu cụ thể của 1201-1206 (như đậu tương, lạc, hạt lanh, v.v.), cũng không thuộc 1208 (bột hạt có dầu) hoặc 1209 (hạt để gieo trồng). Nếu đã rang hoặc qua chế biến thêm, thì thuộc chương 20 hoặc chương 15.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên sử dụng tên tiếng Trung và tiếng Anh chuẩn, như "Hạt rum" hoặc "Safflower seeds".
⚠️ Khai báo nhầm thành "Hoa rum" hoặc "Hồng hoa", không ghi rõ là hạt.
Đã nghiền hay chưa
Ghi rõ hạt rum đã qua xử lý nghiền hay chưa, việc nghiền hay không không ảnh hưởng đến phân loại vào 1207.60, nhưng ảnh hưởng đến độ chính xác khai báo.
⚠️ Khai báo hạt rum đã nghiền thành chưa nghiền, hoặc ngược lại.
Mục đích sử dụng
Ghi rõ mục đích sử dụng của hạt rum, như ép dầu, gieo trồng, thức ăn gia súc, v.v., mục đích ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện quản lý.
⚠️ Khai báo hạt rum dùng để ép dầu thành dùng để gieo trồng, dẫn đến sai giấy tờ quản lý.
Phương pháp chế biến
Mô tả phương pháp chế biến, như chưa qua chế biến, làm sạch, nghiền, v.v., đảm bảo chưa vượt quá phạm vi xử lý đơn giản.
⚠️ Khai báo hạt rum đã rang hoặc qua chế biến thêm theo 1207.60.
Thành phần hàm lượng
Khai báo thành phần chính của hạt rum, như hàm lượng dầu, protein, độ ẩm, v.v., dùng để tham khảo cho hải quan thẩm định giá và phân loại.
⚠️ Chỉ ghi "100% hạt rum", không cung cấp chỉ tiêu quan trọng như hàm lượng dầu.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của hạt rum, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ không đúng, như khai sản phẩm từ nước thứ ba thành nước xuất xứ.
Quy cách đóng gói
Khai báo phương thức đóng gói và quy cách, như đóng bao, đóng rời, trọng lượng tịnh mỗi bao, v.v.
⚠️ Mô tả quy cách đóng gói mơ hồ, như chỉ ghi "đóng bao" mà không ghi trọng lượng.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi "Không".
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, dẫn đến thiếu sót quyền sở hữu trí tuệ.
Ví dụ:
Tên hàng: Hạt rum (Safflower seeds); Đã nghiền hay chưa: Chưa nghiền; Mục đích sử dụng: Dùng để ép dầu; Phương pháp chế biến: Làm sạch, chưa rang; Thành phần hàm lượng: Hàm lượng dầu 38%, độ ẩm 8%, tạp chất 1%; Xuất xứ: Ấn Độ; Quy cách đóng gói: 25 kg/bao; Thương hiệu: Không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là "Biểu thuế xuất nhập khẩu" và "Chú giải HS". Hạt rum thuộc hạt có dầu, và không được liệt kê trong các nhóm cụ thể của 1201-1206, nên thuộc 1207 "các loại hạt và quả có dầu khác". Phân nhóm 1207.60 chỉ định hạt rum. Khi xác định cần xác nhận: 1) Hàng hóa là hạt của cây rum (Carthamus tinctorius); 2) Chưa rang hoặc qua chế biến thêm; 3) Chủ yếu dùng để ép dầu hoặc gieo trồng. Nếu đã nghiền, vẫn thuộc 1207.60.
Mã dễ nhầm:
1209 - Hạt, quả và bào tử để gieo trồng
1209 bao gồm hạt dùng để gieo trồng, trong khi 1207.60 bao gồm hạt rum dù dùng để gieo trồng hay không, nhưng nếu rõ ràng dùng để gieo trồng và phù hợp chú giải 1209, thì ưu tiên phân loại vào 1209. Thực tế, hạt rum dùng để ép dầu thuộc 1207.60.
1208 - Bột mịn và bột thô của hạt và quả có dầu
1208 là bột của hạt có dầu như hạt rum, trong khi 1207.60 là hạt nguyên hoặc nghiền. Nếu hạt rum được xay thành bột, thì thuộc 1208.
1512 - Dầu hạt hướng dương, dầu hạt rum và các phân đoạn của chúng
1512 là dầu hạt rum, thuộc dầu mỡ, trong khi 1207.60 là nguyên liệu hạt rum. Nếu đã ép dầu, thì thuộc 1512.
2306 - Khô dầu và các bã rắn khác
2306 là bã sau ép dầu, trong khi 1207.60 là hạt chưa ép dầu. Nếu đã ép dầu, bã thuộc 2306.
1211 - Cây chủ yếu dùng làm hương liệu, dược liệu, thuốc trừ sâu, diệt khuẩn, v.v.
1211 bao gồm cây dược liệu, hoa rum thuộc 1211, nhưng hạt rum là hạt có dầu thuộc 1207.60.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Hạt rum và hoa rum khác nhau thế nào? Mã HS có giống nhau không?
A: Hoa rum thường chỉ hoa của cây rum, là cây dược liệu thuộc 1211; hạt rum là hạt của cây rum, là hạt có dầu thuộc 1207.60. Hai mã HS khác nhau, khi khai báo cần rõ ràng hàng hóa là hoa hay hạt.
Q: Hạt rum đã nghiền nên thuộc mã nào?
A: Hạt rum đã nghiền vẫn thuộc 1207.60, vì nhóm 1207 bao gồm "dù đã nghiền hay chưa" đối với hạt và quả có dầu. Nhưng nếu sau khi nghiền tiếp tục chế biến thành bột, thì thuộc 1208.
Q: Hạt rum dùng để gieo trồng nên thuộc 1207.60 hay 1209?
A: Nếu hạt rum rõ ràng dùng để gieo trồng và phù hợp chú giải 1209 (hạt để gieo trồng), thì ưu tiên thuộc 1209. Nhưng thực tế, nếu không thể phân biệt mục đích, thường khai báo theo 1207.60. Khuyến nghị xác định theo mục đích thực tế và hợp đồng.
Q: Nhập khẩu hạt rum cần những giấy tờ quản lý nào?
A: Nhập khẩu hạt rum có thể cần "Giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh", giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, v.v. Cụ thể phụ thuộc vào nước xuất xứ và mục đích. Khuyến nghị tra cứu "Danh sách tiếp nhận kiểm dịch thực vật nhập cảnh" và thông báo mới nhất do Tổng cục Hải quan ban hành.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất hạt rum?
A: Có thể tra cứu "Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa" hoặc trang web Tổng cục Hải quan, xác định thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định hoặc thuế suất phổ thông dựa trên mã HS 1207.60 và nước xuất xứ. Thuế suất có thể thay đổi, khuyến nghị lấy biểu thuế mới nhất làm chuẩn.
Q: Mã HS của dầu hạt rum và hạt rum khác nhau thế nào?
A: Dầu hạt rum thuộc 1512.19 (hoặc phân nhóm khác), trong khi hạt rum thuộc 1207.60. Hai loại khác nhau về giai đoạn chế biến, dầu là chất chiết xuất, hạt là nguyên liệu.
Q: Khi khai báo hạt rum, thành phần hàm lượng điền như thế nào?
A: Nên điền thành phần chính, như hàm lượng dầu, protein, độ ẩm, tạp chất, v.v. Hàm lượng dầu là chỉ tiêu then chốt, ảnh hưởng đến phân loại và thẩm định giá. Khuyến nghị cung cấp báo cáo kiểm nghiệm làm căn cứ.
Q: Hạt rum có thể hưởng thuế suất hiệp định không?
A: Nếu nước xuất xứ ký hiệp định thương mại tự do với Trung Quốc và phù hợp quy tắc xuất xứ, có thể xin thuế suất hiệp định. Cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ và xác nhận mã này nằm trong danh sách thuế suất hiệp định.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.