Chương 12 bao gồm hạt và quả có dầu, các loại hạt và quả khác, thực vật dùng cho công nghiệp hoặc làm thuốc, rơm, rạ và thức ăn gia súc. Chương này bao gồm cây có dầu (như đậu tương, lạc, cùi dừa khô), thực vật công nghiệp (như củ cải đường, mía), cây làm thuốc, thức ăn gia súc, v.v. Cùi dừa khô là cây có dầu, do hàm lượng dầu cao, được phân loại vào chương này. Nhóm 1203 chỉ bao gồm cùi dừa khô, tức là phần cùi khô của quả dừa (cây dừa). Cùi dừa tươi ngay cả khi đã bóc vỏ cũng được phân loại vào nhóm khác (như 0801 hoặc 1106). Cùi dừa khô chủ yếu được dùng để ép lấy dầu dừa hoặc làm nguyên liệu thực phẩm, độ ẩm thường dưới 10%. 2 chữ số đầu 12: Chương 12, hạt và quả có dầu, thực vật dùng cho công nghiệp hoặc làm thuốc, rơm, rạ và thức ăn gia súc. Chữ số thứ 3-4 là 03: Nhóm 1203, cụ thể là cùi dừa khô. Chữ số thứ 5-6: Không có phân nhóm chi tiết hơn trong nhóm này, vì cùi dừa khô không được phân chia theo mục đích sử dụng hoặc mức độ chế biến. Do đó, mã đầy đủ 120300 biểu thị cùi dừa khô, dù đã được nghiền nhỏ hay chưa, miễn là chưa qua chế biến thêm. Cùi dừa khô được phân loại vào 1203 vì thuộc hạt và quả có dầu, và chưa qua chế biến thêm (như bã dầu sau khi ép thuộc 2306). Khác với cùi dừa tươi (0801) ở việc xử lý khô; khác với dầu dừa (1513) ở việc chưa chiết xuất dầu; khác với cơm dừa (1106) ở việc chưa nghiền mịn.
Chương
Chương 12 bao gồm hạt và quả có dầu, các loại hạt và quả khác, thực vật dùng cho công nghiệp hoặc làm thuốc, rơm, rạ và thức ăn gia súc. Chương này bao gồm cây có dầu (như đậu tương, lạc, cùi dừa khô), thực vật công nghiệp (như củ cải đường, mía), cây làm thuốc, thức ăn gia súc, v.v. Cùi dừa khô là cây có dầu, do hàm lượng dầu cao, được phân loại vào chương này.
Nhóm
Nhóm 1203 chỉ bao gồm cùi dừa khô, tức là phần cùi khô của quả dừa (cây dừa). Cùi dừa tươi ngay cả khi đã bóc vỏ cũng được phân loại vào nhóm khác (như 0801 hoặc 1106). Cùi dừa khô chủ yếu được dùng để ép lấy dầu dừa hoặc làm nguyên liệu thực phẩm, độ ẩm thường dưới 10%.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 12: Chương 12, hạt và quả có dầu, thực vật dùng cho công nghiệp hoặc làm thuốc, rơm, rạ và thức ăn gia súc. Chữ số thứ 3-4 là 03: Nhóm 1203, cụ thể là cùi dừa khô. Chữ số thứ 5-6: Không có phân nhóm chi tiết hơn trong nhóm này, vì cùi dừa khô không được phân chia theo mục đích sử dụng hoặc mức độ chế biến. Do đó, mã đầy đủ 120300 biểu thị cùi dừa khô, dù đã được nghiền nhỏ hay chưa, miễn là chưa qua chế biến thêm.
Căn cứ phân loại
Cùi dừa khô được phân loại vào 1203 vì thuộc hạt và quả có dầu, và chưa qua chế biến thêm (như bã dầu sau khi ép thuộc 2306). Khác với cùi dừa tươi (0801) ở việc xử lý khô; khác với dầu dừa (1513) ở việc chưa chiết xuất dầu; khác với cơm dừa (1106) ở việc chưa nghiền mịn.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng hóa khai báo, nên cụ thể là “cùi dừa khô” hoặc “dừa khô”, tránh dùng các mô tả mơ hồ như “cùi dừa”. Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản: Mô tả phương pháp làm khô, như phơi khô, sấy khô, sấy bằng không khí nóng, v.v., và liệu có qua xử lý nghiền, cắt lát hay không. Trạng thái: Mô tả hình dạng bên ngoài, như nguyên khối, mảnh vụn, dạng hạt, v.v., và liệu có vỏ hay không, có bỏ vỏ hạt hay không. Hàm lượng thành phần: Khai báo hàm lượng các thành phần chính như độ ẩm, chất béo, protein, đặc biệt là hàm lượng chất béo, để chứng minh thuộc tính cây có dầu. Quy cách đóng gói: Mô tả phương thức đóng gói, như đóng bao, đóng rời, đóng gói chân không, v.v., và trọng lượng mỗi kiện. Mục đích sử dụng: Khai báo mục đích sử dụng chính, như ép dầu, chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, v.v., mục đích sử dụng ảnh hưởng đến phân loại nhưng không quyết định. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì khai “không”. Xuất xứ: Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: cùi dừa khô; Phương pháp sản xuất: sấy bằng không khí nóng; Trạng thái: dạng mảnh vụn, đã bỏ vỏ hạt; Thành phần: độ ẩm ≤8%, chất béo ≥60%, protein ≤5%; Đóng gói: 25 kg/bao; Mục đích sử dụng: dùng để ép lấy dầu dừa; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Indonesia. Nhầm phân loại cùi dừa khô vào 0801 (dừa tươi hoặc khô), bỏ qua việc xử lý khô. Không khai báo hàm lượng chất béo, không thể chứng minh thuộc tính cây có dầu, có thể bị phân loại vào chương khác. Khai sai bột dừa đã nghiền là cùi dừa khô, thực tế nên phân loại vào 1106.
Tên hàng
Tên hàng hóa khai báo, nên cụ thể là “cùi dừa khô” hoặc “dừa khô”, tránh dùng các mô tả mơ hồ như “cùi dừa”.
⚠️ Khai sai là “bột dừa” hoặc “cơm dừa”, dẫn đến phân loại sai.
Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản
Mô tả phương pháp làm khô, như phơi khô, sấy khô, sấy bằng không khí nóng, v.v., và liệu có qua xử lý nghiền, cắt lát hay không.
⚠️ Không ghi rõ phương pháp làm khô, hoặc khai sai là “tươi” hoặc “đông lạnh”.
Trạng thái
Mô tả hình dạng bên ngoài, như nguyên khối, mảnh vụn, dạng hạt, v.v., và liệu có vỏ hay không, có bỏ vỏ hạt hay không.
⚠️ Nhầm lẫn giữa “nguyên khối” và “mảnh vụn”, ảnh hưởng đến phân loại.
Hàm lượng thành phần
Khai báo hàm lượng các thành phần chính như độ ẩm, chất béo, protein, đặc biệt là hàm lượng chất béo, để chứng minh thuộc tính cây có dầu.
⚠️ Không cung cấp hàm lượng chất béo, hoặc khai sai là sản phẩm ít béo.
Quy cách đóng gói
Mô tả phương thức đóng gói, như đóng bao, đóng rời, đóng gói chân không, v.v., và trọng lượng mỗi kiện.
⚠️ Bỏ sót quy cách đóng gói, dẫn đến hải quan nghi vấn.
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích sử dụng chính, như ép dầu, chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc, v.v., mục đích sử dụng ảnh hưởng đến phân loại nhưng không quyết định.
⚠️ Khai sai là “dùng trực tiếp để ăn”, có thể gây giám sát an toàn thực phẩm.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì khai “không”.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu, dẫn đến vấn đề sở hữu trí tuệ.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai sai xuất xứ, dẫn đến áp dụng thuế quan sai.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: cùi dừa khô; Phương pháp sản xuất: sấy bằng không khí nóng; Trạng thái: dạng mảnh vụn, đã bỏ vỏ hạt; Thành phần: độ ẩm ≤8%, chất béo ≥60%, protein ≤5%; Đóng gói: 25 kg/bao; Mục đích sử dụng: dùng để ép lấy dầu dừa; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Indonesia.
Lỗi thường gặp:
Nhầm phân loại cùi dừa khô vào 0801 (dừa tươi hoặc khô), bỏ qua việc xử lý khô.
Không khai báo hàm lượng chất béo, không thể chứng minh thuộc tính cây có dầu, có thể bị phân loại vào chương khác.
Khai sai bột dừa đã nghiền là cùi dừa khô, thực tế nên phân loại vào 1106.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Hàng hóa là cùi của quả dừa (cây dừa); 2) Đã qua xử lý khô, độ ẩm thấp; 3) Chưa chiết xuất dầu, vẫn chứa dầu tự nhiên; 4) Chưa qua chế biến thêm thành bột hoặc dầu. Theo chú giải HS, 1203 bao gồm cùi dừa khô, dù đã nghiền nhỏ hay chưa, nhưng loại trừ cùi dừa tươi (0801) và dầu dừa (1513). 0801 Dừa tươi hoặc khô, hạt Brazil và hạt điều: 0801 bao gồm dừa tươi hoặc dừa khô (nguyên quả), trong khi 1203 chỉ chỉ cùi dừa khô. Nếu dừa còn vỏ hoặc chưa bóc vỏ, ngay cả khi khô cũng thuộc 0801. 1106 Bột mịn, bột thô và bột từ sản phẩm thuộc Chương 8: 1106 bao gồm bột dừa, tức là bột được làm từ cùi dừa khô qua nghiền. Nếu cùi dừa khô chỉ được nghiền nhỏ chưa thành bột, vẫn thuộc 1203; nếu nghiền thành bột, thì thuộc 1106. 1513 Dầu dừa và các phần tách của nó: 1513 là dầu được chiết xuất từ cùi dừa khô. Nếu hàng hóa là dầu dừa, thì thuộc 1513; nếu là cùi dừa khô chứa dầu, thì thuộc 1203. 2306 Bã dầu và các cặn rắn khác: 2306 là cặn sau khi ép dầu, trong khi 1203 là cùi dừa khô chưa ép dầu. Nếu đã chiết xuất dầu, thì thuộc 2306. Đã qua xử lý khô chưa? Đã bóc vỏ và chỉ còn cùi chưa? Chưa chiết xuất dầu phải không? Chưa nghiền thành bột phải không? Dùng để ép dầu hoặc chế biến thực phẩm phải không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: 1) Hàng hóa là cùi của quả dừa (cây dừa); 2) Đã qua xử lý khô, độ ẩm thấp; 3) Chưa chiết xuất dầu, vẫn chứa dầu tự nhiên; 4) Chưa qua chế biến thêm thành bột hoặc dầu. Theo chú giải HS, 1203 bao gồm cùi dừa khô, dù đã nghiền nhỏ hay chưa, nhưng loại trừ cùi dừa tươi (0801) và dầu dừa (1513).
Mã dễ nhầm:
0801 - Dừa tươi hoặc khô, hạt Brazil và hạt điều
0801 bao gồm dừa tươi hoặc dừa khô (nguyên quả), trong khi 1203 chỉ chỉ cùi dừa khô. Nếu dừa còn vỏ hoặc chưa bóc vỏ, ngay cả khi khô cũng thuộc 0801.
1106 - Bột mịn, bột thô và bột từ sản phẩm thuộc Chương 8
1106 bao gồm bột dừa, tức là bột được làm từ cùi dừa khô qua nghiền. Nếu cùi dừa khô chỉ được nghiền nhỏ chưa thành bột, vẫn thuộc 1203; nếu nghiền thành bột, thì thuộc 1106.
1513 - Dầu dừa và các phần tách của nó
1513 là dầu được chiết xuất từ cùi dừa khô. Nếu hàng hóa là dầu dừa, thì thuộc 1513; nếu là cùi dừa khô chứa dầu, thì thuộc 1203.
2306 - Bã dầu và các cặn rắn khác
2306 là cặn sau khi ép dầu, trong khi 1203 là cùi dừa khô chưa ép dầu. Nếu đã chiết xuất dầu, thì thuộc 2306.
Tự kiểm tra:
✓ Đã qua xử lý khô chưa?
✓ Đã bóc vỏ và chỉ còn cùi chưa?
✓ Chưa chiết xuất dầu phải không?
✓ Chưa nghiền thành bột phải không?
✓ Dùng để ép dầu hoặc chế biến thực phẩm phải không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Cùi dừa khô và cùi dừa tươi khác nhau thế nào về mã HS? Cùi dừa khô thuộc 1203, trong khi cùi dừa tươi (dù đã bóc vỏ hay chưa) thuộc 0801. Điểm khác biệt chính là đã qua xử lý khô hay chưa. Nếu cùi dừa chỉ bóc vỏ nhưng chưa khô, vẫn thuộc 0801; nếu sau khi khô độ ẩm giảm đáng kể, thì thuộc 1203. Bột dừa nên được phân loại vào mã HS nào? Bột dừa nếu được làm từ cùi dừa khô qua nghiền, nên thuộc 1106 (bột mịn, bột thô và bột từ sản phẩm thuộc Chương 8). Nếu chỉ nghiền nhỏ chưa thành bột, thì thuộc 1203. Mức độ nghiền là điểm phân biệt chính. Làm thế nào để xác định cùi dừa khô đã qua chế biến thêm? Chế biến thêm bao gồm chiết xuất dầu, nghiền thành bột, thêm thành phần khác, v.v. Nếu chỉ làm khô, nghiền nhỏ, chưa thay đổi đặc tính cơ bản, vẫn thuộc 1203. Nếu đã ép dầu, thì thuộc 1513 (dầu dừa) hoặc 2306 (bã dầu). Khi khai báo cùi dừa khô, cần cung cấp những thông tin quan trọng nào? Cần cung cấp tên hàng, phương pháp sản xuất (phương pháp làm khô), trạng thái (nguyên khối/mảnh vụn), hàm lượng thành phần (đặc biệt là hàm lượng chất béo), mục đích sử dụng, quy cách đóng gói, thương hiệu và xuất xứ. Hàm lượng chất béo là căn cứ quan trọng để chứng minh phân loại vào 1203. Cùi dừa khô và cơm dừa có phải là cùng một loại hàng hóa không? Không hoàn toàn giống nhau. Cơm dừa thường chỉ cùi dừa đã qua nghiền mịn, có thể thuộc 1106; còn cùi dừa khô nếu chỉ nghiền nhỏ, thuộc 1203. Nếu cơm dừa là mảnh cùi dừa khô, thì có thể thuộc 1203, nhưng cần đánh giá theo mức độ chế biến. Nhập khẩu cùi dừa khô cần lưu ý những điều kiện quản lý nào? Cần lưu ý xuất xứ, yêu cầu kiểm dịch thực vật, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (như làm nguyên liệu thực phẩm). Một số quốc gia có thể yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Điều kiện quản lý cụ thể cần tra cứu 《Biểu thuế xuất nhập khẩu》 và mã điều kiện quản lý do Tổng cục Hải quan ban hành. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu cùi dừa khô? Thuế suất có thể tra cứu trong 《Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa》 hoặc trang web Tổng cục Hải quan. Thuế suất áp dụng khác nhau tùy theo xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. (như thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định). Khuyến nghị sử dụng công cụ tra cứu mã hải quan để có thuế suất mới nhất. Nếu cùi dừa khô dùng để ép dầu, phân loại có thay đổi không? Cùi dừa khô dùng để ép dầu vẫn thuộc 1203, vì chưa chiết xuất dầu. Nhưng nếu đã ép dầu, thì dầu dừa thuộc 1513, bã dầu thuộc 2306. Mục đích sử dụng không ảnh hưởng đến phân loại, điểm then chốt là trạng thái hàng hóa.
Q: Cùi dừa khô và cùi dừa tươi khác nhau thế nào về mã HS?
A: Cùi dừa khô thuộc 1203, trong khi cùi dừa tươi (dù đã bóc vỏ hay chưa) thuộc 0801. Điểm khác biệt chính là đã qua xử lý khô hay chưa. Nếu cùi dừa chỉ bóc vỏ nhưng chưa khô, vẫn thuộc 0801; nếu sau khi khô độ ẩm giảm đáng kể, thì thuộc 1203.
Q: Bột dừa nên được phân loại vào mã HS nào?
A: Bột dừa nếu được làm từ cùi dừa khô qua nghiền, nên thuộc 1106 (bột mịn, bột thô và bột từ sản phẩm thuộc Chương 8). Nếu chỉ nghiền nhỏ chưa thành bột, thì thuộc 1203. Mức độ nghiền là điểm phân biệt chính.
Q: Làm thế nào để xác định cùi dừa khô đã qua chế biến thêm?
A: Chế biến thêm bao gồm chiết xuất dầu, nghiền thành bột, thêm thành phần khác, v.v. Nếu chỉ làm khô, nghiền nhỏ, chưa thay đổi đặc tính cơ bản, vẫn thuộc 1203. Nếu đã ép dầu, thì thuộc 1513 (dầu dừa) hoặc 2306 (bã dầu).
Q: Khi khai báo cùi dừa khô, cần cung cấp những thông tin quan trọng nào?
A: Cần cung cấp tên hàng, phương pháp sản xuất (phương pháp làm khô), trạng thái (nguyên khối/mảnh vụn), hàm lượng thành phần (đặc biệt là hàm lượng chất béo), mục đích sử dụng, quy cách đóng gói, thương hiệu và xuất xứ. Hàm lượng chất béo là căn cứ quan trọng để chứng minh phân loại vào 1203.
Q: Cùi dừa khô và cơm dừa có phải là cùng một loại hàng hóa không?
A: Không hoàn toàn giống nhau. Cơm dừa thường chỉ cùi dừa đã qua nghiền mịn, có thể thuộc 1106; còn cùi dừa khô nếu chỉ nghiền nhỏ, thuộc 1203. Nếu cơm dừa là mảnh cùi dừa khô, thì có thể thuộc 1203, nhưng cần đánh giá theo mức độ chế biến.
Q: Nhập khẩu cùi dừa khô cần lưu ý những điều kiện quản lý nào?
A: Cần lưu ý xuất xứ, yêu cầu kiểm dịch thực vật, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm (như làm nguyên liệu thực phẩm). Một số quốc gia có thể yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Điều kiện quản lý cụ thể cần tra cứu 《Biểu thuế xuất nhập khẩu》 và mã điều kiện quản lý do Tổng cục Hải quan ban hành.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu cùi dừa khô?
A: Thuế suất có thể tra cứu trong 《Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa》 hoặc trang web Tổng cục Hải quan. Thuế suất áp dụng khác nhau tùy theo xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. (như thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định). Khuyến nghị sử dụng công cụ tra cứu mã hải quan để có thuế suất mới nhất.
Q: Nếu cùi dừa khô dùng để ép dầu, phân loại có thay đổi không?
A: Cùi dừa khô dùng để ép dầu vẫn thuộc 1203, vì chưa chiết xuất dầu. Nhưng nếu đã ép dầu, thì dầu dừa thuộc 1513, bã dầu thuộc 2306. Mục đích sử dụng không ảnh hưởng đến phân loại, điểm then chốt là trạng thái hàng hóa.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.