Mã HS: 090620
Bột quế đã xay
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị. Bao gồm hạt cà phê, bột cà phê, lá trà, trà mate, hạt tiêu, ớt, quế, đinh hương, nhục đậu khấu, v.v. Những hàng hóa này chủ yếu có nguồn gốc thực vật, được sử dụng để tạo hương vị thực phẩm hoặc đồ uống, phương thức chế biến bao gồm chưa xay, đã xay, chưa rang, đã rang, v.v. Hàng hóa trong chương này là nông sản quan trọng trong thương mại quốc tế, khi phân loại cần chú ý đến mức độ chế biến và liệu có hỗn hợp hay không.
Nhóm
Nhóm 0906 chỉ dành riêng cho quế và hoa quế. Quế là vỏ cây quế thuộc họ Long não, được chế biến sau khi sấy khô, được chia thành hai trạng thái chưa xay và đã xay. Hoa quế là nụ hoa khô của cây quế, cũng được phân loại vào nhóm này. Nhóm này không bao gồm chiết xuất, tinh dầu hoặc sản phẩm từ quế, những thứ này được phân loại vào các chương khác. Quế là gia vị thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, đồ uống và dược phẩm.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 09 đại diện cho Chương 9: Cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chữ số thứ 3-4 là 06 đại diện cho nhóm 0906: Quế và hoa quế. Chữ số thứ 5-6 là 20 đại diện cho phân nhóm 0906.20: Quế đã xay. Cụ thể, 0906.10 là quế chưa xay, 0906.20 là quế đã xay. Đã xay có nghĩa là đã được nghiền thành dạng bột, chưa xay bao gồm dạng nguyên khối, lát cắt hoặc vỡ nhưng chưa thành bột. Khi phân loại cần dựa vào trạng thái vật lý để phán đoán.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là quế đã xay, tức là quế đã được nghiền thành bột, do đó được phân loại vào 0906.20. Nếu là quế chưa xay (như thanh quế, vỏ quế), nên phân loại vào 0906.10. Nếu quế được chế biến thêm thành sản phẩm (như bột quế trộn với gia vị khác), thì có thể phân loại vào Chương 21. Nếu là tinh dầu quế, phân loại vào 3301. Do đó, dựa trên mức độ chế biến và trạng thái vật lý, phân loại đúng vào 0906.20.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên tiếng Trung và tiếng nước ngoài của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như "quế đã xay" hoặc "bột quế".
⚠️ Khai báo sai thành "quế" mà không ghi rõ đã xay, hoặc khai báo sai thành "bột vỏ quế" nhưng thực tế là thực vật khác.
Phương pháp chế biến
Mô tả trạng thái chế biến của hàng hóa, như "đã xay", "chưa xay", "vỡ", v.v., đối với quế đã xay cần ghi rõ là nghiền thành bột.
⚠️ Khai báo quế chưa xay thành đã xay, hoặc ghi chung chung là "chế biến sơ cấp".
Thành phần hàm lượng
Khai báo độ tinh khiết của quế, có chứa chất phụ gia khác hay không, thông thường phải là 100% quế, nếu hỗn hợp cần ghi rõ tỷ lệ.
⚠️ Bỏ qua chất phụ gia, như chất chống đông vón, dẫn đến phân loại sai.
Quy cách đóng gói
Mô tả hình thức đóng gói và quy cách, như "25 kg/túi", "1 kg/lon", v.v., ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện giám sát.
⚠️ Mô tả quy cách đóng gói không rõ ràng, như chỉ ghi "đóng túi".
Thương hiệu
Khai báo tên thương hiệu, không có thương hiệu có thể ghi "không nhãn hiệu", thông tin thương hiệu giúp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của hải quan.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế, hoặc không khai báo thương hiệu.
Xuất xứ
Quốc gia/khu vực sản xuất hoặc chế biến hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và áp dụng hiệp định thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ sai, như khai hàng Việt Nam thành hàng Indonesia.
Mục đích sử dụng
Mô tả mục đích sử dụng hàng hóa, như "tạo hương vị thực phẩm", "dược phẩm", "nguyên liệu công nghiệp", v.v., các mục đích khác nhau có thể liên quan đến quy định giám sát khác nhau.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như "ăn được".
Ví dụ:
Tên hàng: Quế đã xay (bột quế); Phương pháp chế biến: Đã xay; Thành phần hàm lượng: 100% quế; Quy cách đóng gói: 25 kg/túi giấy; Thương hiệu: Không nhãn hiệu; Xuất xứ: Việt Nam; Mục đích sử dụng: Tạo hương vị thực phẩm.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là trạng thái vật lý và mức độ chế biến của hàng hóa. Quế đã xay phải được nghiền thành bột và không được trộn với các chất khác. Nếu trộn với gia vị hoặc chất khác, thì có thể phân loại vào Chương 21. Nếu là tinh dầu quế, phân loại vào Chương 33. Đồng thời cần chú ý sự khác biệt giữa quế và vỏ quế, nhưng trong HS đều được phân loại vào 0906.
Mã dễ nhầm:
0906.10 - Quế chưa xay
Quế chưa xay là dạng nguyên khối, lát cắt hoặc vỡ nhưng chưa thành bột, quế đã xay là dạng bột, hai trạng thái chế biến khác nhau.
0906.20 - Quế đã xay
Quế đã xay là dạng bột, quế chưa xay là các hình thức khác, khi phân loại cần phân biệt nghiêm ngặt.
2103.90 - Gia vị khác
Nếu bột quế trộn với gia vị hoặc phụ gia khác, thì phân loại vào 2103.90, không phải 0906.20.
3301.90 - Tinh dầu khác
Tinh dầu quế phân loại vào 3301.90, không phải 0906.20, vì tinh dầu là chất chiết xuất.
1211.90 - Sản phẩm thực vật khác
Lá quế, hoa quế, v.v. có thể phân loại vào 1211.90, nhưng hoa quế phân loại vào 0906.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của quế đã xay?
A: Có thể thông qua biểu thuế hải quan, trang web tra cứu mã HS hoặc tư vấn công ty khai báo hải quan. Theo mô tả hàng hóa, quế đã xay được phân loại vào 0906.20. Chú ý mức độ chế biến và liệu có hỗn hợp hay không.
Q: Mã HS của quế đã xay và quế chưa xay khác nhau như thế nào?
A: Quế đã xay phân loại vào 0906.20, quế chưa xay phân loại vào 0906.10. Sự khác biệt là có được nghiền thành bột hay không, khi phân loại cần cung cấp chứng minh phương pháp chế biến.
Q: Bột quế có thêm chất chống đông vón, còn có thể phân loại vào 0906.20 không?
A: Nếu thêm chất chống đông vón, v.v., có thể thay đổi phân loại, thông thường phân loại vào 2103.90 hoặc nhóm khác. Đề nghị xác định dựa trên loại và tỷ lệ chất phụ gia.
Q: Tinh dầu quế nên phân loại vào mã HS nào?
A: Tinh dầu quế phân loại vào 3301.90, thuộc loại tinh dầu, không phải 0906.20. Vì tinh dầu là chất chiết xuất, đã vượt quá phạm vi của 0906.
Q: Nhập khẩu quế đã xay cần những yếu tố khai báo nào?
A: Cần khai báo tên hàng, phương pháp chế biến, thành phần hàm lượng, quy cách đóng gói, thương hiệu, xuất xứ, mục đích sử dụng, v.v. Cụ thể có thể tham khảo bảng yếu tố khai báo hải quan.
Q: Thuế suất nhập khẩu quế đã xay tra cứu như thế nào?
A: Thuế suất có thể thay đổi, có thể thông qua trang web Tổng cục Hải quan, nền tảng tra cứu biểu thuế hoặc tư vấn công ty khai báo hải quan để có thuế suất mới nhất. Chú ý xuất xứ có thể áp dụng thuế suất hiệp định.
Q: Bán bột quế qua thương mại điện tử xuyên biên giới, mã HS điền như thế nào?
A: Thương mại điện tử xuyên biên giới thường điền theo trạng thái thực tế của hàng hóa, quế đã xay điền 0906.20. Cần chú ý yêu cầu của nền tảng và điều kiện giám sát hải quan.
Q: Quế và vỏ quế có giống nhau trong mã HS không?
A: Trong HS, quế và vỏ quế đều được phân loại vào 0906, nhưng theo trạng thái chế biến chia thành 0906.10 và 0906.20. Nguồn gốc thực vật của hai loại khác nhau, nhưng phân loại giống nhau.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.