Mã HS: 090121
Cà phê đã rang chưa khử caffeine
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị, bao gồm các sản phẩm tự nhiên hoặc đã qua chế biến. Mặt hàng chính của chương này là cà phê (chưa rang, đã rang, có chứa caffeine hoặc đã khử caffeine), trà (trà xanh, trà đen, v.v.), trà mate và các loại gia vị như tiêu, ớt. Những mặt hàng này có khối lượng lớn trong thương mại quốc tế và liên quan đến an toàn thực phẩm, quy tắc xuất xứ, v.v., khi phân loại cần chú ý đến mức độ chế biến (như rang, khử caffeine) và hình thức đóng gói.
Nhóm
Nhóm 0901 chỉ dành cho cà phê, bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không chứa caffeine, cũng như vỏ quả cà phê, vỏ cà phê và các sản phẩm thay thế cà phê tương tự. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng 0901 chỉ bao gồm bản thân cà phê, không bao gồm các sản phẩm từ cà phê (như cà phê hòa tan, tinh chất cà phê, thuộc nhóm 2101) hoặc đồ uống có chứa cà phê. Nhóm này được phân chia theo việc đã rang hay chưa, đã khử caffeine hay chưa.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 09 đại diện cho Chương 9 (Cà phê, trà, trà mate và gia vị). Chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện cho nhóm 0901 (Cà phê), phân biệt với 0902 trà, 0903 trà mate, v.v. Chữ số thứ 5-6 là 21 là phân nhóm, biểu thị cà phê đã rang và chưa khử caffeine. Cụ thể: chữ số thứ 5 là 2 biểu thị đã rang, chữ số thứ 6 là 1 biểu thị chưa khử caffeine. Nếu đã rang và đã khử caffeine thì là 090122; chưa rang chưa khử caffeine thì là 090111; chưa rang đã khử caffeine thì là 090112.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là cà phê đã rang và chưa khử caffeine, do đó được phân loại vào 090121. Nếu đã khử caffeine, nên phân loại vào 090122; nếu chưa rang, thì phân loại vào 090111 hoặc 090112. Sự khác biệt giữa 090121 và 090122 liền kề là ở việc có khử caffeine hay không, còn 090111/090112 khác biệt ở việc có rang hay không. Ngoài ra, mức độ rang của hạt cà phê không ảnh hưởng đến việc phân loại, miễn là đã rang thì thuộc 090121 hoặc 090122.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "hạt cà phê đã rang" hoặc "cà phê rang", cần phù hợp với mô tả mã HS, tránh sử dụng tên thông thường.
⚠️ Ghi sai thành "hạt cà phê" mà không ghi rõ đã rang, hoặc ghi sai thành "hạt cà phê sống".
Phương pháp chế biến
Mô tả cà phê đã qua rang hay chưa, đã khử caffeine hay chưa. Ví dụ "đã rang chưa khử caffeine", cần làm rõ mức độ chế biến.
⚠️ Bỏ sót "chưa khử caffeine", hoặc khai sai thành "đã khử caffeine".
Thành phần hàm lượng
Giống loại, xuất xứ, hàm lượng caffeine (nếu có) của hạt cà phê, và liệu có thêm chất khác không. Cà phê nguyên chất nên ghi rõ 100% cà phê.
⚠️ Không cung cấp hàm lượng caffeine, hoặc thêm thành phần khác mà không khai báo.
Quy cách đóng gói
Hình thức đóng gói và quy cách, như đóng bao, đóng gói chân không, trọng lượng tịnh mỗi gói, v.v. Ảnh hưởng đến phân loại và điều kiện giám sát.
⚠️ Chỉ ghi "đóng rời" hoặc "đóng gói bán lẻ", không cung cấp trọng lượng cụ thể.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi "không". Thương hiệu ảnh hưởng đến bảo hộ sở hữu trí tuệ tại hải quan.
⚠️ Không khai báo thương hiệu dẫn đến rủi ro xâm phạm, hoặc thương hiệu không khớp với thực tế.
Xuất xứ
Quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ của hạt cà phê, ảnh hưởng đến thuế suất và áp dụng hiệp định thương mại.
⚠️ Nhầm nước xuất khẩu là xuất xứ, hoặc không cung cấp chứng từ xuất xứ.
Ngày sản xuất
Ngày rang hoặc ngày đóng gói cà phê, dùng cho giám sát an toàn thực phẩm và xác định hạn sử dụng.
⚠️ Không cung cấp ngày sản xuất, hoặc định dạng ngày không đúng quy định.
GTIN
Nếu có mã số thương phẩm toàn cầu, cần khai báo; nếu không thì ghi "không". Dùng để đối chiếu dữ liệu hải quan.
⚠️ Bỏ qua GTIN, hoặc điền sai gây chậm trễ thông quan.
Ví dụ:
Tên hàng: Hạt cà phê đã rang; Phương pháp chế biến: Đã rang chưa khử caffeine; Thành phần hàm lượng: 100% hạt cà phê Arabica, hàm lượng caffeine 1.2%; Quy cách đóng gói: 25 kg/bao, tổng 100 bao; Thương hiệu: Không; Xuất xứ: Brazil; Ngày sản xuất: 2025-01-15; GTIN: Không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là trạng thái chế biến của hàng hóa: đã rang hay chưa, đã khử caffeine hay chưa. Theo chú giải HS, 0901 bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không chứa caffeine. Cà phê đã rang là cà phê đã qua xử lý nhiệt làm thay đổi hóa học hạt cà phê, tạo hương và vị. Chưa khử caffeine là chưa sử dụng dung môi hữu cơ hoặc xử lý nước để loại bỏ caffeine. Nếu hạt cà phê đã xay nhưng vẫn là cà phê nguyên chất, vẫn thuộc 0901; nhưng nếu đã chế biến thành cà phê hòa tan hoặc tinh chất cà phê, thì thuộc 2101.
Mã dễ nhầm:
090122 - Cà phê đã rang đã khử caffeine
Khác với 090121 ở việc có khử caffeine hay không. 090122 đã qua xử lý khử caffeine, hàm lượng caffeine thường dưới 0.1%, còn 090121 chưa khử caffeine.
090111 - Cà phê chưa rang chưa khử caffeine
Khác với 090121 ở việc có rang hay không. 090111 là hạt cà phê sống, chưa qua rang, còn 090121 là hạt cà phê đã rang.
090112 - Cà phê chưa rang đã khử caffeine
Khác với 090121 ở việc chưa rang và đã khử caffeine. 090112 là hạt cà phê sống nhưng đã loại bỏ caffeine, còn 090121 là đã rang và chưa khử caffeine.
210111 - Tinh chất cà phê và sản phẩm có thành phần cơ bản là cà phê
210111 bao gồm chiết xuất cà phê, cà phê hòa tan và các sản phẩm khác, còn 090121 là hạt cà phê nguyên chất, chưa qua chiết xuất hoặc chế biến thành sản phẩm.
090190 - Cà phê khác và sản phẩm thay thế cà phê
090190 bao gồm vỏ quả cà phê, vỏ cà phê và sản phẩm thay thế cà phê có chứa cà phê, còn 090121 là hạt cà phê nguyên chất, đã rang và chưa khử caffeine.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 090121?
A: Có thể thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc công cụ tra cứu thuế của bên thứ ba, nhập mã HS 090121 và quốc gia xuất xứ để tra cứu thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất hiệp định, v.v. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi theo chính sách, nên tham khảo công bố mới nhất.
Q: Mã HS của hạt cà phê đã rang và hạt cà phê sống khác nhau như thế nào?
A: Hạt cà phê sống (chưa rang) thuộc 090111 hoặc 090112, hạt cà phê đã rang thuộc 090121 hoặc 090122. Sự khác biệt ở việc có qua rang hay không, rang làm thay đổi tính chất hóa học của cà phê, do đó phân loại khác nhau.
Q: Nếu hạt cà phê đã được xay, nhưng chưa khử caffeine, nên phân loại vào mã nào?
A: Việc xay không ảnh hưởng đến phân loại, miễn là chưa rang thì thuộc 090111, đã rang thì thuộc 090121. Xay chỉ là thay đổi hình thái vật lý, không thay đổi trạng thái rang và khử caffeine.
Q: Điều kiện giám sát của 090121 và 090122 khác nhau như thế nào?
A: Điều kiện giám sát của hai mã có thể khác nhau tùy quốc gia, thường liên quan đến kiểm dịch động thực vật, an toàn thực phẩm, v.v. Cà phê khử caffeine có thể có yêu cầu đặc biệt, nhưng cụ thể cần tra cứu điều kiện giám sát mới nhất của hải quan.
Q: Nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới hạt cà phê áp dụng 090121 không?
A: Đúng, miễn là hàng hóa là hạt cà phê đã rang chưa khử caffeine, bất kể phương thức thương mại, đều thuộc 090121. Nhưng thương mại điện tử xuyên biên giới cần chú ý danh sách tích cực và chính sách thuế.
Q: Khi khai báo có bắt buộc cung cấp hàm lượng caffeine không?
A: Đối với 090121, hàm lượng caffeine không phải là mục bắt buộc, nhưng hải quan có thể yêu cầu cung cấp báo cáo kiểm nghiệm dựa trên đánh giá rủi ro. Nên chuẩn bị trước để thông quan thuận lợi.
Q: Làm thế nào để phân biệt 090121 và 210111?
A: 090121 là hạt cà phê nguyên chất, chỉ qua rang; 210111 là tinh chất cà phê hoặc sản phẩm, như cà phê hòa tan, chiết xuất cà phê. Nếu hạt cà phê đã qua chiết xuất hoặc chế biến thành sản phẩm bột hòa tan, thì thuộc 2101.
Q: Giấy chứng nhận xuất xứ có ảnh hưởng đến phân loại 090121 không?
A: Giấy chứng nhận xuất xứ không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng ảnh hưởng đến thuế suất và áp dụng hiệp định thương mại. Phân loại dựa trên thuộc tính của hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ dùng để xác định thuế suất áp dụng.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.