Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được, bao gồm trái cây và quả hạch tươi, đông lạnh, cũng như vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa. Chương này không bao gồm: trái cây đóng hộp, mứt và các sản phẩm chế biến khác (Chương 20); quả hạch rang (Chương 20); tinh dầu trái cây (Chương 33); và rau diếp xoăn rang dùng làm chất thay thế cà phê, v.v. Đặc điểm cốt lõi là quả thực vật dùng để ăn, thường ở trạng thái tự nhiên hoặc chỉ qua xử lý bảo quản đơn giản. Nhóm 0807 bao gồm dưa tươi (bao gồm dưa hấu) và đu đủ. Cụ thể bao gồm: dưa hấu, dưa (như dưa lưới, dưa thơm, dưa bạch lan, v.v.), đu đủ. Nhóm này chỉ áp dụng cho trái tươi, không bao gồm cùng loại trái đông lạnh (thuộc 0811) hoặc bảo quản tạm thời (thuộc 0812). Sự khác biệt chính giữa dưa và dưa hấu nằm ở phân loại thực vật, nhưng đều thuộc họ Bầu bí. Mã 080719 gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '08' đại diện Chương 8 (trái cây và quả hạch ăn được). Chữ số 3-4 '07' đại diện nhóm 0807 (dưa tươi và đu đủ). Chữ số 5-6 '19' đại diện phân nhóm 0807.19, tức dưa tươi (không bao gồm dưa hấu và đu đủ). Cụ thể: 0807.11 là dưa hấu; 0807.19 là dưa tươi khác; 0807.20 là đu đủ. Do đó 080719 đặc biệt chỉ các loại dưa tươi khác ngoài dưa hấu và đu đủ, như dưa lưới, dưa thơm, dưa bạch lan, dưa lưới vân, v.v. Mặt hàng này là dưa tươi, thuộc chi Cucumis họ Bầu bí, chưa qua đông lạnh, hấp, ướp đường và các chế biến khác, phù hợp định nghĩa trái tươi Chương 8. Trong nhóm 0807, dưa hấu (0807.11) và đu đủ (0807.20) có phân nhóm riêng, do đó dưa tươi thuộc 0807.19. Nếu là dưa đông lạnh thuộc 0811, nếu bảo quản tạm thời thuộc 0812, nếu sấy khô thuộc nhóm khác ngoài 0807.
Chương
Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được, bao gồm trái cây và quả hạch tươi, đông lạnh, cũng như vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa. Chương này không bao gồm: trái cây đóng hộp, mứt và các sản phẩm chế biến khác (Chương 20); quả hạch rang (Chương 20); tinh dầu trái cây (Chương 33); và rau diếp xoăn rang dùng làm chất thay thế cà phê, v.v. Đặc điểm cốt lõi là quả thực vật dùng để ăn, thường ở trạng thái tự nhiên hoặc chỉ qua xử lý bảo quản đơn giản.
Nhóm
Nhóm 0807 bao gồm dưa tươi (bao gồm dưa hấu) và đu đủ. Cụ thể bao gồm: dưa hấu, dưa (như dưa lưới, dưa thơm, dưa bạch lan, v.v.), đu đủ. Nhóm này chỉ áp dụng cho trái tươi, không bao gồm cùng loại trái đông lạnh (thuộc 0811) hoặc bảo quản tạm thời (thuộc 0812). Sự khác biệt chính giữa dưa và dưa hấu nằm ở phân loại thực vật, nhưng đều thuộc họ Bầu bí.
Phân tích từng chữ số
Mã 080719 gồm 6 chữ số. Hai chữ số đầu '08' đại diện Chương 8 (trái cây và quả hạch ăn được). Chữ số 3-4 '07' đại diện nhóm 0807 (dưa tươi và đu đủ). Chữ số 5-6 '19' đại diện phân nhóm 0807.19, tức dưa tươi (không bao gồm dưa hấu và đu đủ). Cụ thể: 0807.11 là dưa hấu; 0807.19 là dưa tươi khác; 0807.20 là đu đủ. Do đó 080719 đặc biệt chỉ các loại dưa tươi khác ngoài dưa hấu và đu đủ, như dưa lưới, dưa thơm, dưa bạch lan, dưa lưới vân, v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là dưa tươi, thuộc chi Cucumis họ Bầu bí, chưa qua đông lạnh, hấp, ướp đường và các chế biến khác, phù hợp định nghĩa trái tươi Chương 8. Trong nhóm 0807, dưa hấu (0807.11) và đu đủ (0807.20) có phân nhóm riêng, do đó dưa tươi thuộc 0807.19. Nếu là dưa đông lạnh thuộc 0811, nếu bảo quản tạm thời thuộc 0812, nếu sấy khô thuộc nhóm khác ngoài 0807.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng (Trung văn và ngoại văn): Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'dưa lưới tươi', 'dưa thơm tươi', tên ngoại văn phải khớp hợp đồng. Loại nhãn hiệu: Chọn 'không nhãn hiệu', 'nhãn hiệu tự chủ trong nước', 'nhãn hiệu thu mua trong nước', 'nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công)' hoặc 'nhãn hiệu nước ngoài (khác)'. Tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu: Theo tình hình thương mại thực tế chọn 'hàng xuất khẩu không hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đích cuối cùng', 'hàng xuất khẩu hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đích cuối cùng' hoặc 'hàng xuất khẩu hưởng thuế quan ưu đãi đặc biệt cho nước kém phát triển nhất tại nước đích cuối cùng'. Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản: Ghi 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', thể hiện chưa qua đông lạnh, sấy khô và các xử lý khác. Cấp độ: Theo tiêu chuẩn ngành hoặc hợp đồng ghi, như 'cấp một', 'cấp hai' hoặc 'hàng hỗn hợp'. Chủng loại: Ghi giống cụ thể, như 'dưa lưới', 'dưa thơm', 'dưa bạch lan', v.v. Nhãn hiệu (Trung văn và ngoại văn): Nếu có nhãn hiệu, ghi tên nhãn hiệu; không nhãn hiệu ghi 'không'. GTIN: Có mã số thương phẩm toàn cầu thì ghi, không thì để trống. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Dưa lưới tươi
Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu
Tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu: Hàng xuất khẩu không hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đích cuối cùng
Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản: Tươi
Cấp độ: Cấp một
Chủng loại: Dưa lưới
Nhãn hiệu: Không
GTIN: Không
Quy cách: Trọng lượng quả 1.5-2.0kg
Đóng gói: Thùng carton, mỗi thùng 4 quả
Xuất xứ: Tân Cương, Trung Quốc
Ghi chú: Không Phân loại nhầm dưa tươi vào 0807.11 (dưa hấu) hoặc 0807.20 (đu đủ), dẫn đến sai phân loại. Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản ghi 'ướp lạnh' nhưng thực tế là đông lạnh, nên thuộc 0811 không phải 0807. Loại nhãn hiệu không nhất quán với tên nhãn hiệu, như loại nhãn hiệu chọn 'không nhãn hiệu' nhưng cột nhãn hiệu ghi có nhãn hiệu. Bỏ sót tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu, ảnh hưởng doanh nghiệp hưởng ưu đãi hiệp định thương mại tự do.
Tên hàng (Trung văn và ngoại văn)
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như 'dưa lưới tươi', 'dưa thơm tươi', tên ngoại văn phải khớp hợp đồng.
⚠️ Chỉ ghi 'dưa' không ghi rõ giống cụ thể, hoặc sai chính tả tên ngoại văn.
Loại nhãn hiệu
Chọn 'không nhãn hiệu', 'nhãn hiệu tự chủ trong nước', 'nhãn hiệu thu mua trong nước', 'nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công)' hoặc 'nhãn hiệu nước ngoài (khác)'.
⚠️ Bỏ sót hoặc chọn sai loại nhãn hiệu, như không nhãn hiệu lại ghi nhãn hiệu nước ngoài.
Tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu
Theo tình hình thương mại thực tế chọn 'hàng xuất khẩu không hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đích cuối cùng', 'hàng xuất khẩu hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đích cuối cùng' hoặc 'hàng xuất khẩu hưởng thuế quan ưu đãi đặc biệt cho nước kém phát triển nhất tại nước đích cuối cùng'.
⚠️ Không khai báo trung thực theo hiệp định thương mại tự do, dẫn đến không hưởng được ưu đãi thuế quan.
Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản
Ghi 'tươi' hoặc 'ướp lạnh', thể hiện chưa qua đông lạnh, sấy khô và các xử lý khác.
⚠️ Ghi nhầm là 'đông lạnh' hoặc 'sấy khô', dẫn đến phân loại sai.
Cấp độ
Theo tiêu chuẩn ngành hoặc hợp đồng ghi, như 'cấp một', 'cấp hai' hoặc 'hàng hỗn hợp'.
⚠️ Không khai báo theo cấp chất lượng thực tế, ảnh hưởng thẩm định giá hải quan.
Nếu có nhãn hiệu, ghi tên nhãn hiệu; không nhãn hiệu ghi 'không'.
⚠️ Có nhãn hiệu nhưng khai không nhãn hiệu, hoặc tên nhãn hiệu không khớp thông tin đăng ký nhãn hiệu.
GTIN
Có mã số thương phẩm toàn cầu thì ghi, không thì để trống.
⚠️ Ghi sai mã khác hoặc bỏ sót.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Dưa lưới tươi
Loại nhãn hiệu: Không nhãn hiệu
Tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu: Hàng xuất khẩu không hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đích cuối cùng
Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản: Tươi
Cấp độ: Cấp một
Chủng loại: Dưa lưới
Nhãn hiệu: Không
GTIN: Không
Quy cách: Trọng lượng quả 1.5-2.0kg
Đóng gói: Thùng carton, mỗi thùng 4 quả
Xuất xứ: Tân Cương, Trung Quốc
Ghi chú: Không
Lỗi thường gặp:
Phân loại nhầm dưa tươi vào 0807.11 (dưa hấu) hoặc 0807.20 (đu đủ), dẫn đến sai phân loại.
Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản ghi 'ướp lạnh' nhưng thực tế là đông lạnh, nên thuộc 0811 không phải 0807.
Loại nhãn hiệu không nhất quán với tên nhãn hiệu, như loại nhãn hiệu chọn 'không nhãn hiệu' nhưng cột nhãn hiệu ghi có nhãn hiệu.
Bỏ sót tình hình hưởng ưu đãi xuất khẩu, ảnh hưởng doanh nghiệp hưởng ưu đãi hiệp định thương mại tự do.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là Biểu thuế xuất nhập khẩu và Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Dưa tươi thuộc trái tươi Chương 8, nhóm 0807 rõ ràng bao gồm dưa tươi và đu đủ. Phân nhóm 0807.19 đặc biệt chỉ dưa tươi ngoài dưa hấu và đu đủ. Khi xác định cần xác nhận: 1) Hàng là trái tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô, ướp đường và các chế biến khác; 2) Phân loại thực vật là chi Cucumis (Cucumis melo), không phải chi Citrullus (Citrullus lanatus) hoặc chi Carica (Carica papaya). 080711 Dưa hấu tươi: Dưa hấu và dưa cùng họ Bầu bí nhưng khác chi, dưa hấu thuộc chi Citrullus, dưa thuộc chi Cucumis. 080711 đặc biệt chỉ dưa hấu tươi, còn 080719 là dưa tươi khác. 080720 Đu đủ tươi: Đu đủ thuộc họ Caricaceae, khác họ với dưa. 080720 đặc biệt chỉ đu đủ tươi, 080719 là dưa tươi. 081190 Trái cây đông lạnh khác: Dưa đông lạnh nên thuộc 0811, không phải 0807. 0807 chỉ áp dụng cho trái tươi hoặc ướp lạnh, xử lý đông lạnh thay đổi phân loại. 081290 Trái cây khác bảo quản tạm thời: Dưa bảo quản tạm thời (như khí sulfur dioxide, nước muối, v.v.) thuộc 0812, không thuộc 0807. 200899 Trái cây chế biến khác: Dưa qua ướp đường, nấu và các chế biến khác thuộc Chương 20, không phải Chương 8. Xác nhận hàng là tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua đông lạnh, sấy khô, ướp đường và các chế biến khác. Xác nhận phân loại thực vật là chi Cucumis, không phải chi Citrullus hoặc chi Carica. Kiểm tra phân nhóm 0807.19 có bao gồm giống này không, như dưa lưới, dưa thơm, v.v. Kiểm tra có nhầm với nhóm khác (như 0811, 0812, 2008) không. Xác nhận yếu tố khai báo đầy đủ, đặc biệt phương pháp sản xuất hoặc bảo quản, chủng loại.
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là Biểu thuế xuất nhập khẩu và Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa. Dưa tươi thuộc trái tươi Chương 8, nhóm 0807 rõ ràng bao gồm dưa tươi và đu đủ. Phân nhóm 0807.19 đặc biệt chỉ dưa tươi ngoài dưa hấu và đu đủ. Khi xác định cần xác nhận: 1) Hàng là trái tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô, ướp đường và các chế biến khác; 2) Phân loại thực vật là chi Cucumis (Cucumis melo), không phải chi Citrullus (Citrullus lanatus) hoặc chi Carica (Carica papaya).
Mã dễ nhầm:
080711 - Dưa hấu tươi
Dưa hấu và dưa cùng họ Bầu bí nhưng khác chi, dưa hấu thuộc chi Citrullus, dưa thuộc chi Cucumis. 080711 đặc biệt chỉ dưa hấu tươi, còn 080719 là dưa tươi khác.
080720 - Đu đủ tươi
Đu đủ thuộc họ Caricaceae, khác họ với dưa. 080720 đặc biệt chỉ đu đủ tươi, 080719 là dưa tươi.
081190 - Trái cây đông lạnh khác
Dưa đông lạnh nên thuộc 0811, không phải 0807. 0807 chỉ áp dụng cho trái tươi hoặc ướp lạnh, xử lý đông lạnh thay đổi phân loại.
081290 - Trái cây khác bảo quản tạm thời
Dưa bảo quản tạm thời (như khí sulfur dioxide, nước muối, v.v.) thuộc 0812, không thuộc 0807.
200899 - Trái cây chế biến khác
Dưa qua ướp đường, nấu và các chế biến khác thuộc Chương 20, không phải Chương 8.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận hàng là tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua đông lạnh, sấy khô, ướp đường và các chế biến khác.
✓ Xác nhận phân loại thực vật là chi Cucumis, không phải chi Citrullus hoặc chi Carica.
✓ Kiểm tra phân nhóm 0807.19 có bao gồm giống này không, như dưa lưới, dưa thơm, v.v.
✓ Kiểm tra có nhầm với nhóm khác (như 0811, 0812, 2008) không.
✓ Xác nhận yếu tố khai báo đầy đủ, đặc biệt phương pháp sản xuất hoặc bảo quản, chủng loại.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của dưa tươi và dưa hấu tươi khác nhau thế nào? Dưa hấu tươi thuộc 0807.11, dưa tươi (ngoài dưa hấu và đu đủ) thuộc 0807.19. Cả hai cùng nhóm 0807, nhưng phân nhóm khác. Khi phân loại cần phân biệt theo phân loại thực vật: dưa hấu thuộc chi Citrullus, dưa thuộc chi Cucumis. Khi khai báo cần cung cấp tên giống cụ thể, như dưa lưới, dưa thơm, v.v. Dưa đông lạnh nên thuộc mã HS nào? Dưa đông lạnh nên thuộc 0811 (trái cây và quả hạch đông lạnh), phân nhóm cụ thể là 0811.90 (trái cây đông lạnh khác). Lưu ý: 0807 chỉ áp dụng cho dưa tươi hoặc ướp lạnh, xử lý đông lạnh thay đổi phân loại. Nếu bảo quản tạm thời, thuộc 0812. Làm thế nào tra cứu thuế suất nhập khẩu dưa tươi? Thuế suất nhập khẩu cần xác định theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. Có thể tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, nên tham khảo phiên bản mới nhất. Khi khai báo dưa tươi, phương pháp sản xuất hoặc bảo quản nên ghi thế nào? Nên ghi 'tươi' hoặc 'ướp lạnh'. Nếu đông lạnh, ghi 'đông lạnh'; nếu sấy khô, ghi 'sấy khô'. Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản ảnh hưởng trực tiếp phân loại, phải ghi trung thực. Ví dụ, dưa lưới tươi ghi 'tươi', dưa lưới ướp lạnh ghi 'ướp lạnh'. Trong yếu tố khai báo dưa tươi, loại nhãn hiệu chọn thế nào? Loại nhãn hiệu bao gồm: không nhãn hiệu, nhãn hiệu tự chủ trong nước, nhãn hiệu thu mua trong nước, nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công), nhãn hiệu nước ngoài (khác). Chọn theo tình hình thương mại thực tế. Nếu xuất khẩu dưa không nhãn hiệu, chọn 'không nhãn hiệu'; nếu sản xuất gia công nhãn hiệu nước ngoài, chọn 'nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công)'. Mã HS của dưa tươi và đu đủ dễ nhầm lẫn không? Cả hai cùng nhóm 0807, nhưng phân nhóm khác: dưa tươi là 0807.19, đu đủ tươi là 0807.20. Đu đủ thuộc họ Caricaceae, dưa thuộc họ Bầu bí, khác biệt phân loại thực vật rõ ràng. Khi khai báo cần cung cấp tên hàng chính xác, tránh nhầm lẫn. Xuất khẩu dưa tươi sang nước ASEAN có hưởng thuế suất hiệp định không? Nếu phù hợp quy tắc xuất xứ Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc-ASEAN, có thể xin thuế suất hiệp định. Cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ (như FORM E), và đảm bảo sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn xuất xứ. Thuế suất cụ thể cần tra bảng thuế suất hiệp định, và có thể điều chỉnh theo chính sách. Mã HS 080719 của dưa tươi có bao gồm tất cả giống dưa không? 080719 bao gồm tất cả dưa tươi ngoài dưa hấu và đu đủ, như dưa lưới, dưa thơm, dưa bạch lan, dưa lưới vân, v.v. Nhưng lưu ý, nếu là giống lai và phân loại thực vật thuộc chi Cucumis, vẫn thuộc mã này. Nếu thuộc chi khác, có thể thuộc phân nhóm khác.
Q: Mã HS của dưa tươi và dưa hấu tươi khác nhau thế nào?
A: Dưa hấu tươi thuộc 0807.11, dưa tươi (ngoài dưa hấu và đu đủ) thuộc 0807.19. Cả hai cùng nhóm 0807, nhưng phân nhóm khác. Khi phân loại cần phân biệt theo phân loại thực vật: dưa hấu thuộc chi Citrullus, dưa thuộc chi Cucumis. Khi khai báo cần cung cấp tên giống cụ thể, như dưa lưới, dưa thơm, v.v.
Q: Dưa đông lạnh nên thuộc mã HS nào?
A: Dưa đông lạnh nên thuộc 0811 (trái cây và quả hạch đông lạnh), phân nhóm cụ thể là 0811.90 (trái cây đông lạnh khác). Lưu ý: 0807 chỉ áp dụng cho dưa tươi hoặc ướp lạnh, xử lý đông lạnh thay đổi phân loại. Nếu bảo quản tạm thời, thuộc 0812.
Q: Làm thế nào tra cứu thuế suất nhập khẩu dưa tươi?
A: Thuế suất nhập khẩu cần xác định theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. Có thể tra cứu thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, v.v. qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, nên tham khảo phiên bản mới nhất.
Q: Khi khai báo dưa tươi, phương pháp sản xuất hoặc bảo quản nên ghi thế nào?
A: Nên ghi 'tươi' hoặc 'ướp lạnh'. Nếu đông lạnh, ghi 'đông lạnh'; nếu sấy khô, ghi 'sấy khô'. Phương pháp sản xuất hoặc bảo quản ảnh hưởng trực tiếp phân loại, phải ghi trung thực. Ví dụ, dưa lưới tươi ghi 'tươi', dưa lưới ướp lạnh ghi 'ướp lạnh'.
Q: Trong yếu tố khai báo dưa tươi, loại nhãn hiệu chọn thế nào?
A: Loại nhãn hiệu bao gồm: không nhãn hiệu, nhãn hiệu tự chủ trong nước, nhãn hiệu thu mua trong nước, nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công), nhãn hiệu nước ngoài (khác). Chọn theo tình hình thương mại thực tế. Nếu xuất khẩu dưa không nhãn hiệu, chọn 'không nhãn hiệu'; nếu sản xuất gia công nhãn hiệu nước ngoài, chọn 'nhãn hiệu nước ngoài (sản xuất gia công)'.
Q: Mã HS của dưa tươi và đu đủ dễ nhầm lẫn không?
A: Cả hai cùng nhóm 0807, nhưng phân nhóm khác: dưa tươi là 0807.19, đu đủ tươi là 0807.20. Đu đủ thuộc họ Caricaceae, dưa thuộc họ Bầu bí, khác biệt phân loại thực vật rõ ràng. Khi khai báo cần cung cấp tên hàng chính xác, tránh nhầm lẫn.
Q: Xuất khẩu dưa tươi sang nước ASEAN có hưởng thuế suất hiệp định không?
A: Nếu phù hợp quy tắc xuất xứ Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc-ASEAN, có thể xin thuế suất hiệp định. Cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ (như FORM E), và đảm bảo sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn xuất xứ. Thuế suất cụ thể cần tra bảng thuế suất hiệp định, và có thể điều chỉnh theo chính sách.
Q: Mã HS 080719 của dưa tươi có bao gồm tất cả giống dưa không?
A: 080719 bao gồm tất cả dưa tươi ngoài dưa hấu và đu đủ, như dưa lưới, dưa thơm, dưa bạch lan, dưa lưới vân, v.v. Nhưng lưu ý, nếu là giống lai và phân loại thực vật thuộc chi Cucumis, vẫn thuộc mã này. Nếu thuộc chi khác, có thể thuộc phân nhóm khác.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.