Mã HS: 030261
Cá mòi tươi hoặc ướp lạnh
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 03 bao gồm cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống thủy sinh khác, bao gồm các loại sản phẩm chế biến như sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, xông khói, nhưng không bao gồm các sản phẩm cá đã nấu chín hoặc bảo quản (thuộc Chương 16). Chương này là chương cốt lõi trong thương mại quốc tế về thủy sản, liên quan đến các khâu đánh bắt, nuôi trồng, chế biến, có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, kiểm dịch vệ sinh và bảo tồn loài.
Nhóm
Nhóm 0302 bao gồm cá tươi hoặc ướp lạnh, nhưng không bao gồm phi lê và thịt cá khác (0304), gan và trứng cá tươi hoặc ướp lạnh (trừ các phân nhóm cụ thể trong 0302). Cá thuộc nhóm này phải giữ nguyên con hoặc chỉ qua sơ chế đơn giản như cắt đầu, bỏ nội tạng, và chưa qua đông lạnh, làm khô, muối hoặc xông khói. Chủ yếu dùng để ăn, cần đáp ứng tiêu chuẩn vận chuyển chuỗi lạnh và vệ sinh.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 03 đại diện cho Chương 3 'Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống thủy sinh khác'. Chữ số thứ 3-4 là 02 đại diện cho nhóm 'Cá tươi hoặc ướp lạnh, trừ phi lê và thịt cá khác thuộc 0304'. Chữ số thứ 5-6 là 61 đại diện cho phân nhóm 'Cá mòi (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích nhỏ (Sardinella spp.), cá trích (Sprattus sprattus)', nhưng cần lưu ý 0302.61 chỉ bao gồm cá mòi tươi hoặc ướp lạnh, không bao gồm đông lạnh (thuộc 0303) hoặc sản phẩm chế biến (thuộc 1604).
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là cá mòi tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua đông lạnh, làm khô, muối hoặc xông khói, và giữ nguyên con hoặc chỉ sơ chế đơn giản, do đó được phân loại vào 0302.61. Nếu là cá mòi đông lạnh nên phân loại vào 0303.53, nếu là muối hoặc xông khói nên phân loại vào 0305, nếu là đóng hộp hoặc gia vị nên phân loại vào 1604.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Khai báo tên hàng cụ thể, nên sử dụng tiếng Trung hoặc tiếng Anh chuẩn, như 'cá mòi tươi' hoặc 'cá mòi ướp lạnh', và ghi rõ tên khoa học Latinh.
⚠️ Chỉ ghi 'cá mòi' mà không ghi rõ trạng thái (tươi/ướp lạnh), hoặc ghi sai thành 'cá mòi đông lạnh'.
Trạng thái
Xác định rõ trạng thái hàng hóa là tươi hoặc ướp lạnh, tươi nghĩa là chưa qua xử lý đông lạnh, ướp lạnh nghĩa là bảo quản ở khoảng 0°C nhưng chưa đông cứng.
⚠️ Khai báo sai ướp lạnh thành đông lạnh, hoặc nhầm lẫn ranh giới giữa tươi và ướp lạnh.
Tên khoa học Latinh
Cung cấp tên khoa học Latinh của cá mòi, như Sardina pilchardus, Sardinops spp., v.v., để đảm bảo phân loại chính xác.
⚠️ Sử dụng tên thông thường hoặc tên khoa học sai, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Phương pháp chế biến
Mô tả phương thức chế biến, như cắt đầu, bỏ nội tạng, nguyên con, v.v., nhưng không được qua xông khói, muối, nấu chín hoặc chế biến sâu khác.
⚠️ Khai báo sai các xử lý như bỏ xương, cắt lát thành sơ chế đơn giản.
Quy cách đóng gói
Khai báo hình thức và quy cách đóng gói, như đóng thùng, trọng lượng tịnh mỗi thùng, ảnh hưởng đến kiểm dịch và thống kê.
⚠️ Mô tả đóng gói không rõ ràng, như chỉ ghi 'đóng thùng' mà không ghi trọng lượng.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể khai báo là 'không nhãn hiệu'.
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, hoặc khai báo sai thành thương hiệu khác.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia/khu vực đánh bắt hoặc nuôi trồng, ảnh hưởng đến thuế quan và hiệp định thương mại áp dụng.
⚠️ Khai báo sai nơi chế biến thành xuất xứ, hoặc không cung cấp khu vực đánh bắt cụ thể.
Ví dụ:
Tên hàng: cá mòi tươi; Trạng thái: tươi; Tên khoa học Latinh: Sardina pilchardus; Phương pháp chế biến: nguyên con, bỏ nội tạng; Quy cách đóng gói: 10 kg/thùng; Thương hiệu: không nhãn hiệu; Xuất xứ: Maroc.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là 'Biểu thuế xuất nhập khẩu' và 'Chú giải Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa'. 0302.61 chỉ áp dụng cho cá mòi tươi hoặc ướp lạnh (bao gồm các chi Sardina, Sardinops, Sardinella, v.v.), và chưa qua đông lạnh, làm khô, muối, xông khói hoặc nấu chín. Nếu qua đông lạnh thì phân loại vào 0303.53, nếu là phi lê thì phân loại vào 0304, nếu là đồ hộp thì phân loại vào 1604.
Mã dễ nhầm:
0303.53 - Cá mòi đông lạnh
0303.53 là cá mòi đông lạnh, qua xử lý đông lạnh, nhiệt độ giảm xuống dưới điểm đóng băng; còn 0302.61 là tươi hoặc ướp lạnh, chưa đông cứng.
0304.49 - Phi lê và thịt cá khác tươi hoặc ướp lạnh
0304.49 là phi lê hoặc thịt cá, qua cắt lát, bỏ xương, v.v.; 0302.61 là cá mòi nguyên con hoặc chỉ bỏ nội tạng đơn giản.
0305.49 - Cá mòi muối hoặc xông khói
0305.49 qua xử lý muối, xông khói hoặc làm khô; 0302.61 chỉ tươi hoặc ướp lạnh, chưa qua các chế biến này.
1604.13 - Cá mòi chế biến hoặc bảo quản
1604.13 là cá mòi qua nấu chín, gia vị, đóng hộp hoặc chế biến sâu; 0302.61 là trạng thái sơ cấp.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để phân biệt cá mòi tươi và cá mòi ướp lạnh? Có sự khác biệt về mã HS không?
A: Cá mòi tươi là cá sau khi đánh bắt chưa qua xử lý làm lạnh, giữ nhiệt độ tự nhiên; cá mòi ướp lạnh là bảo quản ở khoảng 0°C nhưng chưa đông cứng. Cả hai đều phân loại vào 0302.61, mã HS không khác biệt, nhưng khi khai báo cần ghi trung thực trạng thái, vì yêu cầu kiểm dịch có thể khác nhau.
Q: Cá mòi đóng hộp nên phân loại vào mã HS nào?
A: Cá mòi đóng hộp qua nấu chín, gia vị, khử trùng kín, nên phân loại vào 1604.13, không phải 0302.61. 0302.61 chỉ áp dụng cho cá mòi ở trạng thái sơ cấp tươi hoặc ướp lạnh.
Q: Nếu cá mòi cắt đầu bỏ nội tạng nhưng chưa đông lạnh, phân loại vào 0302.61 hay 0304?
A: Cá mòi cắt đầu bỏ nội tạng vẫn thuộc phạm vi cá nguyên con, chưa cắt thành phi lê, do đó phân loại vào 0302.61. Nếu cắt thành phi lê hoặc bỏ xương thêm, thì phân loại vào 0304.
Q: Khi khai báo 0302.61 cần cung cấp những chứng từ đặc biệt nào?
A: Thường cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch vệ sinh, chứng nhận đánh bắt (nếu áp dụng), phiếu đóng gói, hóa đơn, hợp đồng, v.v. Yêu cầu chứng từ cụ thể tùy theo quốc gia/khu vực, nên tham khảo hải quan địa phương.
Q: Cá mòi thuộc 0302.61 có bao gồm cá trích nhỏ (Sardinella spp.) không?
A: Có, phân nhóm 0302.61 bao gồm cá mòi (Sardina pilchardus, Sardinops spp.), cá trích nhỏ (Sardinella spp.) và cá trích (Sprattus sprattus). Khi khai báo cần cung cấp tên khoa học Latinh chính xác.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của 0302.61?
A: Thuế suất sẽ thay đổi theo hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v. Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc tham khảo công ty khai báo hải quan, lưu ý áp dụng thuế suất hiệp định cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ.
Q: Cá mòi tươi nhập khẩu có những yêu cầu kiểm dịch nào?
A: Cần đáp ứng 'Biện pháp quản lý giám sát kiểm dịch thủy sản xuất nhập khẩu', bao gồm giấy chứng nhận vệ sinh chính thức của nước xuất khẩu, chứng nhận vùng không dịch bệnh, hồ sơ vận chuyển chuỗi lạnh, v.v. Cụ thể có thể tra cứu quy định liên quan của Tổng cục Hải quan.
Q: Khai báo sai cá mòi đông lạnh thành 0302.61 sẽ có hậu quả gì?
A: Thuộc khai báo không trung thực, có thể dẫn đến truy thu thuế, phạt tiền, hạ cấp tín dụng, v.v. Nên khai báo trung thực, cá mòi đông lạnh nên phân loại vào 0303.53.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.