Mã HS: 021099
Thịt và phụ phẩm khác đã phơi khô, ướp muối hoặc ngâm nước muối
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 02 bao gồm tất cả các loại thịt và phụ phẩm ăn được, bao gồm các phương thức chế biến như tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, ngâm muối, xông khói. Chương này được chia thành hai nhóm chính: 0201-0209 là thịt và phụ phẩm tươi, ướp lạnh, đông lạnh; 0210 là thịt và phụ phẩm khô, muối, ngâm muối, xông khói. Chương này không bao gồm ruột, bàng quang, dạ dày động vật (thuộc 0504) hoặc các sản phẩm thịt (thuộc Chương 16).
Nhóm
Nhóm 0210 bao gồm thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối, cũng như thịt và phụ phẩm xông khói. Bao gồm thịt ăn được, phụ phẩm, bột thịt và thịt chà bông, nhưng không bao gồm thịt được bảo quản bằng các phương pháp khác (như đồ hộp, xúc xích thuộc Chương 16). Nhóm này được phân chia thêm theo loài động vật và phương thức chế biến.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 02: chỉ Chương 2, tức là thịt và phụ phẩm ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 10: chỉ nhóm 0210, tức là thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối; thịt và phụ phẩm xông khói. Chữ số thứ 5-6 là 99: chỉ phân nhóm 021099, tức là thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối khác. Trong đó, phân nhóm 0210.1 là thịt và phụ phẩm của lợn, 0210.2 là thịt và phụ phẩm của bò, 0210.3 là thịt và phụ phẩm của động vật khác. 021099 thuộc 0210.9, bao gồm thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối của các loài động vật khác chưa được liệt kê (như cừu, ngựa, lừa, thỏ, thú rừng, v.v.).
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối, và loài động vật không thuộc lợn (0210.1) hoặc bò (0210.2), do đó được phân loại vào 021099 thuộc 0210.9. Nếu là thịt tươi, ướp lạnh, đông lạnh thì thuộc 0201-0209; nếu là thịt xông khói thì có thể thuộc các phân nhóm xông khói trong 0210.1-0210.3; nếu là sản phẩm thịt thì thuộc Chương 16.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "thịt cừu khô", "thịt thỏ muối", v.v. Phải phản ánh chính xác phương thức chế biến và loài động vật.
⚠️ Chỉ ghi "thịt khô" mà không ghi rõ loài động vật; hoặc ghi nhầm là "thịt xông khói" dẫn đến phân loại sai.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Mô tả chi tiết phương thức chế biến, như "sấy khô", "muối", "ngâm muối", v.v. Nếu là phương pháp hỗn hợp cần ghi rõ phương pháp chính.
⚠️ Nhầm lẫn giữa "xông khói" và "sấy khô"; không ghi rõ đã qua chế biến chín hay chưa.
Loài động vật
Ghi rõ loài động vật, như cừu, dê, ngựa, lừa, thỏ, hươu, v.v. Cần cụ thể đến loài, không chỉ ghi "động vật khác".
⚠️ Ghi chung chung "thịt động vật"; nhầm lẫn giữa thú rừng và động vật nuôi.
Bộ phận
Ghi rõ là thịt hay phụ phẩm, nếu là phụ phẩm cần ghi rõ loại (như tim, gan, lưỡi, v.v.).
⚠️ Không phân biệt thịt và phụ phẩm; phụ phẩm không ghi rõ loại.
Trạng thái
Ghi rõ có xương hay không, đã bóc da hay chưa, đã cắt hay chưa, v.v.
⚠️ Không ghi rõ có xương hay không xương; không ghi rõ quy cách cắt.
Quy cách đóng gói
Khai báo phương thức đóng gói và quy cách, như "đóng gói chân không, mỗi túi 500 gram".
⚠️ Không ghi rõ phương thức đóng gói; mô tả quy cách không rõ ràng.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì ghi "không".
⚠️ Nhầm lẫn giữa thương hiệu và nhãn hiệu; không khai báo thương hiệu.
Ngày sản xuất
Khai báo ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng, để thuận tiện cho hải quan giám sát.
⚠️ Định dạng ngày sai; không khai báo ngày sản xuất.
Ví dụ:
Tên hàng: thịt cừu khô; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: sấy khô; Loài động vật: cừu; Bộ phận: thịt; Trạng thái: không xương, dạng khối; Quy cách đóng gói: đóng gói chân không, mỗi túi 500 gram; Thương hiệu: XX; Ngày sản xuất: 2025-01-01.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) Phương thức chế biến phải là khô, muối hoặc ngâm muối (không bao gồm xông khói); 2) Loài động vật không thuộc lợn hoặc bò; 3) Hàng hóa là thịt hoặc phụ phẩm ăn được. Nếu phương thức chế biến là xông khói, thì thuộc các phân nhóm xông khói của 0210.1-0210.3; nếu loài động vật là lợn hoặc bò, thì thuộc 0210.1 hoặc 0210.2; nếu là sản phẩm thịt, thì thuộc Chương 16.
Mã dễ nhầm:
021011 - Thịt đùi có xương khô, muối hoặc ngâm muối của lợn
Loài động vật là lợn, và là thịt đùi có xương, trong khi 021099 là động vật khác.
021019 - Thịt khô, muối hoặc ngâm muối khác của lợn
Loài động vật là lợn, trong khi 021099 là động vật khác.
021020 - Thịt khô, muối hoặc ngâm muối của bò
Loài động vật là bò, trong khi 021099 là động vật khác.
021091 - Thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối của động vật linh trưởng
Loài động vật là linh trưởng, trong khi 021099 là động vật khác chưa được liệt kê.
021092 - Thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối của cá voi, cá heo và cá heo chuột, v.v.
Loài động vật là động vật có vú sống dưới nước, trong khi 021099 là động vật trên cạn khác.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Hàng hóa dưới mã 021099 chủ yếu bao gồm những gì?
A: Chủ yếu bao gồm thịt và phụ phẩm ăn được khô, muối hoặc ngâm muối của các loài động vật khác (như cừu, ngựa, lừa, thỏ, hươu, v.v.). Ví dụ: thịt cừu khô, thịt thỏ muối, thịt ngựa ngâm muối, v.v.
Q: Làm thế nào để phân biệt 021099 và 021091?
A: 021091 chỉ định thịt và phụ phẩm khô, muối hoặc ngâm muối của động vật linh trưởng, trong khi 021099 bao gồm các loài động vật khác chưa được liệt kê, như cừu, ngựa, thỏ, v.v. Khi khai báo cần ghi rõ loài động vật.
Q: Thịt khô và thịt xông khói khác nhau như thế nào trong phân loại?
A: Thịt khô thuộc 0210.9 (như 021099), trong khi thịt xông khói thuộc các phân nhóm xông khói trong 0210.1-0210.3. Nếu đồng thời qua sấy khô và xông khói, thường phân loại theo xông khói.
Q: Thịt ngâm muối và thịt tươi được phân biệt và phân loại như thế nào?
A: Thịt ngâm muối đã qua xử lý muối hoặc ngâm muối, thuộc 0210; thịt tươi hoặc thịt tươi ướp lạnh thuộc 0201-0209. Nếu chỉ rắc muối bề mặt nhưng chưa ngâm muối sâu, có thể vẫn phân loại theo thịt tươi.
Q: Khi khai báo hàng hóa dưới 021099 cần chú ý những yếu tố nào?
A: Cần khai báo tên hàng, phương pháp chế biến hoặc bảo quản, loài động vật, bộ phận, trạng thái, quy cách đóng gói, thương hiệu, ngày sản xuất, v.v. Loài động vật và phương pháp chế biến là yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến phân loại.
Q: Nếu không xác định được loài động vật, có thể phân loại vào 021099 không?
A: Không. Phải xác định loài động vật, vì các loài khác nhau tương ứng với các phân nhóm khác nhau. Nếu không thể xác định, hải quan có thể yêu cầu cung cấp chứng từ liên quan hoặc đặt vấn đề phân loại.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 021099?
A: Thuế suất sẽ thay đổi tùy theo quốc gia, hiệp định thương mại, điều chỉnh hàng năm. Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua trang web của Tổng cục Hải quan Trung Quốc, Cổng thông tin một cửa quốc tế hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan.
Q: Bán sản phẩm thịt khô qua thương mại điện tử xuyên biên giới, nên khai báo như thế nào?
A: Cần khai báo theo hàng hóa thực tế, nếu là thịt cừu khô, thì phân loại vào 021099, và điền trung thực các yếu tố khai báo. Lưu ý nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới có danh sách tích cực hạn chế, cần xác nhận hàng hóa có trong danh sách hay không.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.