Giấy bìa kraft

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

Bìa kraft liner (Kraft Liner Board) là loại bìa cứng được sản xuất chủ yếu từ bột giấy sulfate (bột giấy kraft), có độ bền cao, độ chịu bục và khả năng chống nước, thường được dùng để làm lớp mặt và lớp đáy của thùng carton sóng. Trong ngoại thương, thuật ngữ này thường xuất hiện trong hợp đồng xuất nhập khẩu giấy, vật liệu đóng gói, như mô tả hàng hóa, chỉ tiêu kỹ thuật (như định lượng, độ dày, chỉ số chịu bục) và cơ sở định giá. Các tình huống sử dụng bao gồm: hỏi hàng nhà cung cấp nước ngoài, ký kết hợp đồng mua bán, mô tả hàng hóa trong điều khoản thư tín dụng, khai báo tên hàng khi thông quan kiểm dịch, v.v. Lưu ý: 1) Cần phân biệt rõ 'bìa kraft liner' với 'bìa cứng kraft' (Kraft Cardboard) và 'bìa carton sóng' (Corrugated Board); loại trước là bìa cứng một lớp hoặc hai lớp, loại sau là cấu trúc nhiều lớp đã qua gia công sóng. 2) Trong thương mại cần ghi rõ định lượng (g/m²), độ ẩm, độ chịu bục và các thông số chính để tránh tranh chấp do không đúng quy cách. 3) Chú ý sự khác biệt tiêu chuẩn giữa các quốc gia, ví dụ ở Mỹ thường dùng 'Kraft Liner' để chỉ giấy lớp mặt, trong khi ở châu Âu có thể dùng 'Test Liner' để chỉ bìa kraft giả, cần ghi rõ cấp cụ thể trong hợp đồng.

📝 Ví dụ

1. Chúng tôi dự định nhập khẩu 200 tấn bìa kraft liner từ Brazil, quy cách 230g/m², vui lòng báo giá CIF Thượng Hải thấp nhất. (Giải thích: dùng cho hỏi hàng nhập khẩu, nêu rõ tên hàng, số lượng, quy cách và điều kiện thương mại) 2. Theo yêu cầu thư tín dụng, tên hàng của bìa kraft liner phải hoàn toàn khớp với hợp đồng, và cần cung cấp báo cáo kiểm tra độ chịu bục do SGS cấp. (Giải thích: dùng cho tình huống thanh toán bằng thư tín dụng, nhấn mạnh yêu cầu khớp chứng từ và kiểm tra chất lượng)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh