Sửa chữa bồi thường khách hàng chấm dứt

Ngôn ngữ: 中文 | English | Español | 日本語 | 한국어 | Tiếng Việt | ไทย | Русский

📖 Giải thích chi tiết

「Chấm dứt bồi thường khách hàng sửa chữa」(Customer Compensation Termination) là thuật ngữ phức hợp trong điều khoản dịch vụ hậu mãi ngoại thương, chỉ cơ chế ngừng bồi thường cho khách hàng khi các điều kiện cụ thể được kích hoạt trong quá trình dịch vụ sửa chữa. Nghĩa bao gồm ba tầng: một là tiền đề sản phẩm cần sửa chữa; hai là đã hứa hoặc đã thanh toán bồi thường cho khách hàng; ba là chấm dứt bồi thường tiếp theo do sự kiện đã thỏa thuận xuất hiện. Thường gặp trong hợp đồng xuất khẩu máy móc thiết bị, sản phẩm điện tử, khi khách hàng yêu cầu sửa chữa và đòi bồi thường do sản phẩm hỏng, bên bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ sửa chữa, nếu khách hàng vẫn yêu cầu bồi thường thêm, có thể chấm dứt bồi thường theo điều khoản này. Lưu ý: phải ghi rõ điều kiện chấm dứt trong hợp đồng (như hoàn thành sửa chữa, khách hàng từ chối hợp tác, quá thời hạn khiếu nại, v.v.) và giữ bằng chứng thông báo bằng văn bản. Khác biệt với thuật ngữ khác: khác với 「Chấm dứt bảo hành」, chỉ kết thúc dịch vụ bảo hành; cũng khác với 「Giới hạn bồi thường」, giới hạn số tiền chứ không phải hành vi chấm dứt. Thuật ngữ này nhấn mạnh sự kết thúc động của trách nhiệm bồi thường, không phải hạn mức tĩnh.

📝 Ví dụ

1. Theo Điều 8 hợp đồng, chúng tôi đã hoàn thành sửa chữa thiết bị và thay thế linh kiện hỏng, từ ngày 1 tháng 3 năm 2025 áp dụng chấm dứt bồi thường khách hàng sửa chữa, không tiếp nhận bất kỳ yêu cầu bồi thường bổ sung nào. (Giải thích: chấm dứt bồi thường sau khi hoàn thành sửa chữa) 2. Do khách hàng không cung cấp điều kiện hiện trường cần thiết trong vòng 15 ngày sau khi nhận thông báo sửa chữa, khiến việc sửa chữa không thể tiến hành, chúng tôi chính thức thông báo chấm dứt bồi thường khách hàng sửa chữa, phương án bồi thường ban đầu cũng đồng thời hết hiệu lực. (Giải thích: chấm dứt bồi thường do khách hàng không hợp tác)

💡 Mẹo ngoại thương

📧 Trợ lý email kinh doanh