Số hợp đồng (Contract Number) là sự kết hợp chữ và số dùng để nhận diện duy nhất một hợp đồng cụ thể trong hợp đồng ngoại thương, thường do bên bán hoặc bên mua lập trước khi ký kết hợp đồng và xuất hiện trên trang đầu của hợp đồng, hóa đơn chiếu lệ, thư tín dụng, vận đơn, tờ khai hải quan và tất cả các chứng từ liên quan. Vai trò cốt lõi là đảm bảo các bên giao dịch có thể chỉ chính xác cùng một hợp đồng trong các giao tiếp, thực hiện, thanh toán và xử lý tranh chấp sau này, tránh nhầm lẫn. Các tình huống sử dụng bao gồm: khi mở thư tín dụng cần ghi rõ số hợp đồng, khi lập chứng từ cần khớp với hợp đồng, khi khiếu nại hoặc đối chiếu cần trích dẫn. Lưu ý: số phải duy nhất, ngắn gọn, khó trùng lặp và nhất quán trong toàn bộ quy trình giao dịch; nếu hợp đồng được sửa đổi, nên sử dụng cùng số kèm số phiên bản hoặc số phụ lục. Khác với 'Số đơn hàng (Order Number)': số hợp đồng tương ứng với hợp đồng chính thức, số đơn hàng tương ứng với đơn đặt hàng, hai số có thể khác nhau; khác với 'Số hóa đơn': số hóa đơn là số chứng từ thanh toán cho từng lần, số hợp đồng là cơ sở của giao dịch.
📝 Ví dụ
1. Vui lòng mở thư tín dụng không hủy ngang trả ngay theo số hợp đồng CN2024-001, ngày giao hàng muộn nhất là ngày 31 tháng 5 năm 2024. (Giải thích: Trong nghiệp vụ thư tín dụng, số hợp đồng được dùng để liên kết giao dịch cụ thể, đảm bảo ngân hàng kiểm tra chứng từ khớp với điều khoản hợp đồng.)
2. Chúng tôi đã ghi số hợp đồng SC2023-088 trên vận đơn, phiếu đóng gói và hóa đơn thương mại để quý công ty làm thủ tục hải quan và đối chiếu. (Giải thích: Giữ số hợp đồng nhất quán khi lập chứng từ có thể tránh bất đồng chứng từ, nâng cao hiệu quả thông quan và thanh toán.)
💡 Mẹo ngoại thương
Thuật ngữ ngoại thương là nền tảng của giao tiếp kinh doanh quốc tế
Thông lệ thương mại có thể khác nhau giữa các quốc gia
Khi sử dụng thuật ngữ trong hợp đồng, hãy ghi rõ phiên bản áp dụng (ví dụ: Incoterms 2020)
Với thuật ngữ chưa quen, hãy dùng trợ lý email đa ngôn ngữ của GlobalSync