万紫千红

Bính âm:wàn zǐ qiān hóng

Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📖 Nghĩa

Muôn hồng nghìn tía

📜 Nguồn gốc

《春日》

💡 Giải thích chi tiết

"Vạn tía ngàn hồng" nghĩa mặt chữ là miêu tả hoa có muôn vàn màu sắc, rực rỡ đủ màu, về sau được mở rộng nghĩa để miêu tả sự vật phong phú đa dạng, cảnh tượng phồn vinh hưng thịnh. Thành ngữ này xuất phát từ bài thơ "Ngày xuân" của Chu Hy đời Tống: "Nhàn nhã nhận ra mặt gió đông, vạn tía ngàn hồng đều là xuân." Trong thơ, tác giả mượn cảnh trăm hoa đua nở mùa xuân để ví von khí tượng vạn vật hồi sinh, tràn đầy sức sống. Trong tiếng Hán hiện đại, thành ngữ này thường được dùng để miêu tả cảnh sắc trăm hoa đua sắc trong vườn xuân, cũng được dùng để ví von cục diện phồn vinh trong các lĩnh vực văn nghệ, kinh tế, xã hội. Phạm vi sử dụng rộng rãi, như miêu tả sự rực rỡ đủ màu của lễ hội khánh điển, sự trăm hoa đua nở của văn hóa nghệ thuật, sự sôi động của kinh tế thị trường, v.v. Sắc thái tình cảm là tích cực, mang nghĩa khen ngợi, chứa đựng tình cảm tán thưởng và vui mừng, mang lại cho người ta cảm giác tràn đầy sức sống, tràn đầy hy vọng.

📝 Ví dụ

1. Mùa xuân đến, trong công viên muôn hoa đua nở, du khách đông như mắc cửi. (Miêu tả hoa có nhiều màu sắc, rực rỡ muôn màu) 2. Từ sau cải cách mở cửa, sáng tác văn nghệ đã thể hiện cảnh tượng phồn vinh muôn màu muôn vẻ. (Ví von sự vật phong phú đa dạng, phồn vinh thịnh vượng)