Chương 85 bao gồm động cơ điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi âm và máy phát âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình và các bộ phận, phụ tùng của chúng. Chương này bao gồm các loại máy và thiết bị hoạt động bằng năng lượng điện, như động cơ điện, máy phát điện, máy biến áp, pin, thiết bị gia dụng (như dao cạo điện, máy sấy tóc), thiết bị liên lạc, thiết bị ghi âm và ghi hình, v.v. Tuy nhiên, chương này không bao gồm một số sản phẩm điện cụ thể, như máy móc của Chương 84 (ngay cả khi có động cơ điện), thiết bị quang học hoặc y tế của Chương 90, v.v. Nhóm 8510 bao gồm dao cạo điện, tông đơ cắt tóc điện và máy triệt lông điện. Những sản phẩm này đều có động cơ điện tự trang bị, dùng cho chăm sóc cá nhân, bao gồm cạo râu, cắt tóc, triệt lông, v.v. Nhưng nhóm này không bao gồm dao cạo thủ công (nhóm 8212), tông đơ cắt tóc không dùng điện (nhóm 8214) và máy cắt lông điện dùng cho động vật (nhóm 8433). Mã 851010 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu 85 biểu thị Chương 85 (động cơ điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng). Chữ số thứ 3-4 là 10 biểu thị nhóm 8510 (dao cạo điện, tông đơ cắt tóc điện và máy triệt lông điện). Chữ số thứ 5-6 là 10 biểu thị phân nhóm 851010, cụ thể là dao cạo điện. Trong phân loại HS, nhóm 8510 được chia thành hai phân nhóm: 851010 (dao cạo điện) và 851020 (tông đơ cắt tóc điện). Phân nhóm 851030 là máy triệt lông điện, nhưng phân nhóm này đã bị xóa trong phiên bản HS 2017, hiện được phân loại vào 8509 hoặc 8510? Thực tế, HS 2017 phân loại máy triệt lông điện vào 8510.30, nhưng trong HS 2022, 8510.30 vẫn tồn tại? Theo HS 2022 mới nhất, 8510 bao gồm: 8510.10 dao cạo điện; 8510.20 tông đơ cắt tóc điện; 8510.30 máy triệt lông điện. Do đó, 851010 đặc biệt chỉ dao cạo điện. Dao cạo điện được phân loại vào 851010 vì bản chất là thiết bị chăm sóc cá nhân có động cơ điện tự trang bị, phù hợp với mô tả của nhóm 8510. Nó khác với dao cạo thủ công (8212), cũng khác với tông đơ cắt tóc điện (851020) và máy triệt lông điện (851030), hai loại sau có chức năng khác nhau. Ngoài ra, nếu dao cạo không có động cơ điện (như thủ công hoặc pin chỉ dùng để chiếu sáng), thì có thể được phân loại vào 8212.
Chương
Chương 85 bao gồm động cơ điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi âm và máy phát âm thanh, thiết bị ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình và các bộ phận, phụ tùng của chúng. Chương này bao gồm các loại máy và thiết bị hoạt động bằng năng lượng điện, như động cơ điện, máy phát điện, máy biến áp, pin, thiết bị gia dụng (như dao cạo điện, máy sấy tóc), thiết bị liên lạc, thiết bị ghi âm và ghi hình, v.v. Tuy nhiên, chương này không bao gồm một số sản phẩm điện cụ thể, như máy móc của Chương 84 (ngay cả khi có động cơ điện), thiết bị quang học hoặc y tế của Chương 90, v.v.
Nhóm
Nhóm 8510 bao gồm dao cạo điện, tông đơ cắt tóc điện và máy triệt lông điện. Những sản phẩm này đều có động cơ điện tự trang bị, dùng cho chăm sóc cá nhân, bao gồm cạo râu, cắt tóc, triệt lông, v.v. Nhưng nhóm này không bao gồm dao cạo thủ công (nhóm 8212), tông đơ cắt tóc không dùng điện (nhóm 8214) và máy cắt lông điện dùng cho động vật (nhóm 8433).
Phân tích từng chữ số
Mã 851010 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu 85 biểu thị Chương 85 (động cơ điện, thiết bị điện và các bộ phận của chúng). Chữ số thứ 3-4 là 10 biểu thị nhóm 8510 (dao cạo điện, tông đơ cắt tóc điện và máy triệt lông điện). Chữ số thứ 5-6 là 10 biểu thị phân nhóm 851010, cụ thể là dao cạo điện. Trong phân loại HS, nhóm 8510 được chia thành hai phân nhóm: 851010 (dao cạo điện) và 851020 (tông đơ cắt tóc điện). Phân nhóm 851030 là máy triệt lông điện, nhưng phân nhóm này đã bị xóa trong phiên bản HS 2017, hiện được phân loại vào 8509 hoặc 8510? Thực tế, HS 2017 phân loại máy triệt lông điện vào 8510.30, nhưng trong HS 2022, 8510.30 vẫn tồn tại? Theo HS 2022 mới nhất, 8510 bao gồm: 8510.10 dao cạo điện; 8510.20 tông đơ cắt tóc điện; 8510.30 máy triệt lông điện. Do đó, 851010 đặc biệt chỉ dao cạo điện.
Căn cứ phân loại
Dao cạo điện được phân loại vào 851010 vì bản chất là thiết bị chăm sóc cá nhân có động cơ điện tự trang bị, phù hợp với mô tả của nhóm 8510. Nó khác với dao cạo thủ công (8212), cũng khác với tông đơ cắt tóc điện (851020) và máy triệt lông điện (851030), hai loại sau có chức năng khác nhau. Ngoài ra, nếu dao cạo không có động cơ điện (như thủ công hoặc pin chỉ dùng để chiếu sáng), thì có thể được phân loại vào 8212.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “dao cạo điện”, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa. Thương hiệu: Ghi thương hiệu hàng hóa, như Philips, Braun, v.v., nếu không có thương hiệu ghi “không nhãn hiệu”. Model: Ghi model hàng hóa, như RQ1250, để nhận diện thông số kỹ thuật cụ thể. Nguyên lý hoạt động: Nêu rõ là điện, như “dẫn động bằng động cơ điện”, để phân biệt với thủ công. Mục đích sử dụng: Ghi dùng để cạo râu cá nhân, làm rõ tình huống sử dụng. Phương thức nguồn điện: Nêu rõ là sạc điện, dùng pin hoặc nguồn điện ngoài, có ảnh hưởng đến phân loại? Nhưng đều được phân loại vào 8510. Có bao gồm đầu dao cạo không: Khai báo có kèm đầu dao cạo hay không, nếu nhập khẩu riêng đầu dao cạo thì phân loại vào 8510.90. Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Dao cạo điện
Thương hiệu: Philips
Model: RQ1250
Nguyên lý hoạt động: Dẫn động bằng động cơ điện
Mục đích sử dụng: Cạo râu cá nhân
Phương thức nguồn điện: Sạc điện
Có bao gồm đầu dao cạo không: Có
Quy cách: Đầu đơn
Đóng gói: Hộp màu
Mã HS: 8510100000 Phân loại nhầm dao cạo điện vào dao cạo thủ công (8212), bỏ qua đặc tính điện. Nhầm lẫn dao cạo điện với tông đơ cắt tóc điện (851020), chức năng khác nhau. Không phân biệt máy hoàn chỉnh và phụ tùng, đầu dao cạo nhập khẩu riêng nên phân loại vào 851090.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “dao cạo điện”, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa.
⚠️ Khai báo sai là “dao cạo” mà không ghi điện, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Thương hiệu
Ghi thương hiệu hàng hóa, như Philips, Braun, v.v., nếu không có thương hiệu ghi “không nhãn hiệu”.
⚠️ Nhầm lẫn thương hiệu với model, hoặc bỏ sót thương hiệu.
Model
Ghi model hàng hóa, như RQ1250, để nhận diện thông số kỹ thuật cụ thể.
⚠️ Ghi model không đầy đủ hoặc sai.
Nguyên lý hoạt động
Nêu rõ là điện, như “dẫn động bằng động cơ điện”, để phân biệt với thủ công.
⚠️ Không ghi điện, có thể bị phân loại nhầm vào dao cạo thủ công.
Mục đích sử dụng
Ghi dùng để cạo râu cá nhân, làm rõ tình huống sử dụng.
Nêu rõ là sạc điện, dùng pin hoặc nguồn điện ngoài, có ảnh hưởng đến phân loại? Nhưng đều được phân loại vào 8510.
⚠️ Phương thức nguồn điện không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng cần khai báo trung thực.
Có bao gồm đầu dao cạo không
Khai báo có kèm đầu dao cạo hay không, nếu nhập khẩu riêng đầu dao cạo thì phân loại vào 8510.90.
⚠️ Nhầm lẫn giữa máy hoàn chỉnh và phụ tùng, dẫn đến phân loại sai.
Ví dụ: Ví dụ khai báo tờ khai hải quan:
Tên hàng: Dao cạo điện
Thương hiệu: Philips
Model: RQ1250
Nguyên lý hoạt động: Dẫn động bằng động cơ điện
Mục đích sử dụng: Cạo râu cá nhân
Phương thức nguồn điện: Sạc điện
Có bao gồm đầu dao cạo không: Có
Quy cách: Đầu đơn
Đóng gói: Hộp màu
Mã HS: 8510100000
Lỗi thường gặp:
Phân loại nhầm dao cạo điện vào dao cạo thủ công (8212), bỏ qua đặc tính điện.
Nhầm lẫn dao cạo điện với tông đơ cắt tóc điện (851020), chức năng khác nhau.
Không phân biệt máy hoàn chỉnh và phụ tùng, đầu dao cạo nhập khẩu riêng nên phân loại vào 851090.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi: Theo quy tắc chung phân loại HS, dao cạo điện nên được phân loại vào nhóm 8510, vì có động cơ điện, dùng để cạo râu cá nhân. Cần xác nhận hàng hóa là điện chứ không phải thủ công, và chức năng là cạo râu chứ không phải cắt tóc hoặc triệt lông. Nếu hàng hóa có cả chức năng cạo râu và cắt tóc, thì phân loại theo chức năng chính; nếu không xác định được, có thể tham khảo chú giải của nhóm 8510. 821210 Dao cạo (thủ công): Dao cạo thủ công không có động cơ điện, hoạt động bằng tay, phân loại vào 8212; dao cạo điện có động cơ điện, phân loại vào 8510. 851020 Tông đơ cắt tóc điện: Tông đơ cắt tóc điện dùng để cắt tóc, thiết kế đầu dao khác; dao cạo điện dùng để cạo râu, lưới dao mịn hơn. 851030 Máy triệt lông điện: Máy triệt lông điện dùng để nhổ lông, nguyên lý hoạt động khác; dao cạo điện là cắt lông. 850980 Thiết bị điện gia dụng khác: 850980 bao gồm các thiết bị điện gia dụng khác, như bàn chải đánh răng điện, nhưng dao cạo đã được liệt kê cụ thể trong 8510, không phân loại vào 8509. Hàng hóa có động cơ điện không? Chức năng chính có phải là cạo râu không? Có dùng cho chăm sóc cá nhân không? Có phân biệt với dao cạo thủ công không? Có phân biệt với tông đơ cắt tóc, máy triệt lông không?
Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi: Theo quy tắc chung phân loại HS, dao cạo điện nên được phân loại vào nhóm 8510, vì có động cơ điện, dùng để cạo râu cá nhân. Cần xác nhận hàng hóa là điện chứ không phải thủ công, và chức năng là cạo râu chứ không phải cắt tóc hoặc triệt lông. Nếu hàng hóa có cả chức năng cạo râu và cắt tóc, thì phân loại theo chức năng chính; nếu không xác định được, có thể tham khảo chú giải của nhóm 8510.
Mã dễ nhầm:
821210 - Dao cạo (thủ công)
Dao cạo thủ công không có động cơ điện, hoạt động bằng tay, phân loại vào 8212; dao cạo điện có động cơ điện, phân loại vào 8510.
851020 - Tông đơ cắt tóc điện
Tông đơ cắt tóc điện dùng để cắt tóc, thiết kế đầu dao khác; dao cạo điện dùng để cạo râu, lưới dao mịn hơn.
851030 - Máy triệt lông điện
Máy triệt lông điện dùng để nhổ lông, nguyên lý hoạt động khác; dao cạo điện là cắt lông.
850980 - Thiết bị điện gia dụng khác
850980 bao gồm các thiết bị điện gia dụng khác, như bàn chải đánh răng điện, nhưng dao cạo đã được liệt kê cụ thể trong 8510, không phân loại vào 8509.
Tự kiểm tra:
✓ Hàng hóa có động cơ điện không?
✓ Chức năng chính có phải là cạo râu không?
✓ Có dùng cho chăm sóc cá nhân không?
✓ Có phân biệt với dao cạo thủ công không?
✓ Có phân biệt với tông đơ cắt tóc, máy triệt lông không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của dao cạo điện và dao cạo thủ công khác nhau như thế nào? Dao cạo điện phân loại vào 851010, dao cạo thủ công phân loại vào 821210. Khác biệt chính là có động cơ điện hay không: dao cạo điện dựa vào động cơ điện dẫn động đầu dao, còn dao cạo thủ công hoàn toàn dựa vào sức người. Khi khai báo hải quan cần ghi rõ nguyên lý hoạt động, tránh phân loại sai. Phụ tùng của dao cạo điện được phân loại như thế nào? Phụ tùng của dao cạo điện, như đầu dao, lưới dao, động cơ điện, v.v., nếu nhập khẩu riêng, thường phân loại vào 851090 (phụ tùng của nhóm 8510). Nhưng cần lưu ý, nếu bản thân phụ tùng thuộc nhóm khác (như động cơ điện thông dụng thuộc 8501), thì phân loại theo nhóm tương ứng. Dao cạo điện sạc điện và dao cạo điện dùng pin có phân loại giống nhau không? Đúng, dù là sạc điện hay dùng pin, miễn là có động cơ điện tự trang bị, đều phân loại vào 851010. Phương thức nguồn điện không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng khi khai báo cần ghi trung thực phương thức nguồn điện, để hải quan thống kê. Dao cạo điện có chức năng cắt tóc, nên phân loại vào mã nào? Nếu dao cạo điện có cả chức năng cắt tóc, cần đánh giá theo chức năng chính. Nếu chủ yếu là cạo râu, phân loại vào 851010; nếu chủ yếu là cắt tóc, phân loại vào 851020. Nếu không xác định được, có thể tham khảo quyết định phân loại của hải quan hoặc tư vấn cơ quan chuyên môn. Đầu dao cạo của dao cạo điện nhập khẩu riêng, mã là gì? Đầu dao cạo của dao cạo điện là phụ tùng chuyên dụng, khi nhập khẩu riêng phân loại vào 851090. Nhưng nếu đầu dao có động cơ điện, thì có thể phân loại vào 851010. Cần đánh giá theo cấu trúc cụ thể. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của dao cạo điện? Thuế suất nhập khẩu cần xác định theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua website Tổng cục Hải quan, Cửa sổ một cửa quốc gia Trung Quốc hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, lấy theo thời điểm khai báo thực tế. Xuất khẩu dao cạo điện cần những chứng nhận nào? Xuất khẩu dao cạo điện thường cần đáp ứng yêu cầu chứng nhận của nước đến, như CE của EU, UL của Mỹ, v.v. Ngoài ra, cần lưu ý yêu cầu vận chuyển pin (như pin lithium cần UN38.3). Nên xác nhận trước với người mua về yêu cầu chứng nhận. Bán dao cạo điện qua thương mại điện tử xuyên biên giới, mã HS ghi như thế nào? Khi khai báo thương mại điện tử xuyên biên giới, dao cạo điện nên ghi mã HS 8510100000. Cần cung cấp các yếu tố như tên hàng, thương hiệu, model. Nếu gửi hàng qua kho ngoại quan, còn phải tuân thủ yêu cầu giám sát thương mại điện tử xuyên biên giới của hải quan.
Q: Mã HS của dao cạo điện và dao cạo thủ công khác nhau như thế nào?
A: Dao cạo điện phân loại vào 851010, dao cạo thủ công phân loại vào 821210. Khác biệt chính là có động cơ điện hay không: dao cạo điện dựa vào động cơ điện dẫn động đầu dao, còn dao cạo thủ công hoàn toàn dựa vào sức người. Khi khai báo hải quan cần ghi rõ nguyên lý hoạt động, tránh phân loại sai.
Q: Phụ tùng của dao cạo điện được phân loại như thế nào?
A: Phụ tùng của dao cạo điện, như đầu dao, lưới dao, động cơ điện, v.v., nếu nhập khẩu riêng, thường phân loại vào 851090 (phụ tùng của nhóm 8510). Nhưng cần lưu ý, nếu bản thân phụ tùng thuộc nhóm khác (như động cơ điện thông dụng thuộc 8501), thì phân loại theo nhóm tương ứng.
Q: Dao cạo điện sạc điện và dao cạo điện dùng pin có phân loại giống nhau không?
A: Đúng, dù là sạc điện hay dùng pin, miễn là có động cơ điện tự trang bị, đều phân loại vào 851010. Phương thức nguồn điện không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng khi khai báo cần ghi trung thực phương thức nguồn điện, để hải quan thống kê.
Q: Dao cạo điện có chức năng cắt tóc, nên phân loại vào mã nào?
A: Nếu dao cạo điện có cả chức năng cắt tóc, cần đánh giá theo chức năng chính. Nếu chủ yếu là cạo râu, phân loại vào 851010; nếu chủ yếu là cắt tóc, phân loại vào 851020. Nếu không xác định được, có thể tham khảo quyết định phân loại của hải quan hoặc tư vấn cơ quan chuyên môn.
Q: Đầu dao cạo của dao cạo điện nhập khẩu riêng, mã là gì?
A: Đầu dao cạo của dao cạo điện là phụ tùng chuyên dụng, khi nhập khẩu riêng phân loại vào 851090. Nhưng nếu đầu dao có động cơ điện, thì có thể phân loại vào 851010. Cần đánh giá theo cấu trúc cụ thể.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của dao cạo điện?
A: Thuế suất nhập khẩu cần xác định theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. Có thể tra cứu thuế suất mới nhất qua website Tổng cục Hải quan, Cửa sổ một cửa quốc gia Trung Quốc hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, lấy theo thời điểm khai báo thực tế.
Q: Xuất khẩu dao cạo điện cần những chứng nhận nào?
A: Xuất khẩu dao cạo điện thường cần đáp ứng yêu cầu chứng nhận của nước đến, như CE của EU, UL của Mỹ, v.v. Ngoài ra, cần lưu ý yêu cầu vận chuyển pin (như pin lithium cần UN38.3). Nên xác nhận trước với người mua về yêu cầu chứng nhận.
Q: Bán dao cạo điện qua thương mại điện tử xuyên biên giới, mã HS ghi như thế nào?
A: Khi khai báo thương mại điện tử xuyên biên giới, dao cạo điện nên ghi mã HS 8510100000. Cần cung cấp các yếu tố như tên hàng, thương hiệu, model. Nếu gửi hàng qua kho ngoại quan, còn phải tuân thủ yêu cầu giám sát thương mại điện tử xuyên biên giới của hải quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.