Mã HS: 846692
Phụ kiện máy công cụ
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 84 là một nhóm lớn trong phân loại HS bao gồm máy móc, thiết bị cơ khí và các bộ phận của chúng, bao gồm động cơ, máy nông nghiệp, máy công cụ, thiết bị văn phòng, thiết bị xử lý dữ liệu tự động, vòng bi, bộ truyền động, v.v. Hàng hóa thuộc chương này thường có chức năng truyền động, bộ phận chuyển động hoặc chuyển đổi năng lượng, khác với thiết bị điện của Chương 85. Khi phân loại hải quan, cần tập trung xác định liệu hàng hóa có chức năng cơ khí hay thuộc bộ phận chuyên dụng của máy móc.
Nhóm
Nhóm 8466 bao gồm các bộ phận và phụ kiện chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho máy công cụ thuộc các nhóm 8456 đến 8465, bao gồm đồ gá phôi, đầu chia độ, phụ kiện chuyên dụng, giá đỡ dao, trục vít me, hộp số, v.v. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nhóm này không bao gồm các mặt hàng được liệt kê trong chính nhóm 8466 (như đồ gá dụng cụ), cũng không bao gồm các bộ phận thông dụng (như bu lông, lò xo) hoặc dao cụ được khai báo riêng (thuộc Chương 82).
Phân tích từng chữ số
Mã 846692 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu '84' đại diện cho Chương 84 (máy móc, thiết bị cơ khí và bộ phận của chúng); chữ số thứ 3-4 '66' đại diện cho nhóm 8466 (bộ phận và phụ kiện chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho máy công cụ thuộc các nhóm 8456 đến 8465); chữ số thứ 5-6 '92' đại diện cho phân nhóm 8466.92, cụ thể là 'bộ phận và phụ kiện dùng cho máy thuộc nhóm 8456, 8457, 8458, 8459, 8460 hoặc 8461'. Cấp phân nhóm phân biệt thêm các bộ phận của các loại máy công cụ khác nhau, 8466.92 đặc biệt chỉ các bộ phận và phụ kiện dùng cho máy công cụ cắt gọt kim loại hoặc vật liệu khác (như máy cắt laser, trung tâm gia công, máy tiện, máy mài, v.v.).
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là phụ kiện máy công cụ và chuyên dùng cho máy công cụ thuộc các nhóm 8456 đến 8461 (như máy gia công laser, trung tâm gia công, máy tiện, v.v.), do đó được phân loại vào 8466.92. Nếu phụ kiện là bộ phận thông dụng (như bu lông, bánh răng), nên phân loại vào nhóm tương ứng; nếu phụ kiện là bộ phận chuyên dụng của máy công cụ nhưng dùng cho máy công cụ thuộc nhóm 8462 hoặc 8463 (như máy dập, máy rèn), thì nên phân loại vào 8466.94 thay vì 8466.92.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác chức năng hoặc mục đích sử dụng của phụ kiện, như 'đầu chia độ CNC', 'đồ gá dao phay'.
⚠️ Chỉ khai báo 'phụ kiện máy công cụ' quá chung chung, không chỉ rõ loại cụ thể.
Mục đích sử dụng
Giải thích phụ kiện này chuyên dùng cho loại máy công cụ nào (như máy cắt laser, trung tâm gia công, máy tiện CNC, v.v.) và chức năng cụ thể của nó.
⚠️ Mô tả mục đích mơ hồ, như 'dùng cho máy công cụ', không chỉ rõ loại máy công cụ.
Thương hiệu
Ghi tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu cần ghi 'không nhãn hiệu'.
⚠️ Nhầm lẫn giữa thương hiệu và model, hoặc không ghi thương hiệu.
Model
Ghi model hoặc thông số kỹ thuật của sản phẩm để tương ứng với thương hiệu.
⚠️ Ghi model không đầy đủ hoặc không khớp với thực tế.
Chất liệu
Khai báo chất liệu chính của phụ kiện, như thép hợp kim, hợp kim cứng, gang, v.v.
⚠️ Khai báo chất liệu không cụ thể, như chỉ ghi 'kim loại'.
Có chuyên dụng không
Tuyên bố phụ kiện này có chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho máy công cụ thuộc nhóm 8456-8461 hay không.
⚠️ Không rõ tính chuyên dụng, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Phạm vi áp dụng
Nếu có thể áp dụng cho nhiều loại máy công cụ, cần liệt kê loại máy công cụ cụ thể.
⚠️ Ghi chung chung 'áp dụng cho nhiều loại máy công cụ', không liệt kê model cụ thể.
Ví dụ:
Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Đầu chia độ CNC Mục đích sử dụng: Chuyên dùng cho trung tâm gia công CNC, dùng để định vị phôi đa góc Thương hiệu: ROTARY Model: RTH-200 Chất liệu: Thép hợp kim Có chuyên dụng không: Có, chuyên dùng cho trung tâm gia công nhóm 8457 Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho trung tâm gia công đứng VMC-850 Ghi chú: Phụ kiện này là chuyên dụng cho máy công cụ, không phải bộ phận thông dụng.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: 1. Hàng hóa có chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho máy công cụ thuộc nhóm 8456 đến 8465; 2. Hàng hóa có thuộc bộ phận hoặc phụ kiện của máy công cụ; 3. Hàng hóa có được liệt kê cụ thể hơn trong nhóm khác (như dao cụ thuộc Chương 82, bộ phận thông dụng thuộc nhóm khác của Chương 84). Nếu đáp ứng các điều kiện trên và dùng cho máy công cụ nhóm 8456-8461, thì phân loại vào 8466.92.
Mã dễ nhầm:
8466.94 - Bộ phận và phụ kiện dùng cho máy thuộc nhóm 8462 hoặc 8463
8466.94 áp dụng cho bộ phận của máy dập, máy rèn, v.v. (nhóm 8462/8463), trong khi 8466.92 áp dụng cho bộ phận của máy cắt gọt (nhóm 8456-8461).
8207.xx - Dụng cụ cầm tay hoặc dụng cụ có thể thay thế dùng cho máy công cụ
8207 bao gồm mũi khoan, dao phay, v.v. là các dao cụ có thể thay thế, đây là dụng cụ độc lập, trong khi 8466 là bộ phận phụ kiện của máy công cụ, không bao gồm dao cụ.
8483.xx - Trục truyền động, bánh răng, vòng bi, v.v.
8483 bao gồm các bộ phận truyền động thông dụng, nếu phụ kiện là hộp số thông dụng, nên phân loại vào 8483, không phải 8466.
8465.xx - Máy công cụ gia công gỗ, nút bần, xương, v.v.
8465 là máy công cụ hoàn chỉnh, bộ phận của nó nếu chuyên dùng cho máy 8465, nên phân loại vào 8466.92 (vì 8465 thuộc phạm vi 8456-8461? Thực tế 8465 là nhóm riêng, nhưng 8466.92 có bao gồm 8465? Theo chú thích, 8466.92 bao gồm 8456-8461, không bao gồm 8465. Bộ phận của 8465 nên phân loại vào 8466.93? Cần xác minh. Theo HS, 8466.92: dùng cho máy 8456-8461; 8466.93: dùng cho 8462-8463; 8466.94: dùng cho 8464-8465. Vậy bộ phận của 8465 thuộc 8466.94? Thực tế 8466.94 là dùng cho 8462 hoặc 8463, 8466.93 là dùng cho 8464, 8466.92 là dùng cho 8456-8461. Bộ phận của 8465 không rõ ràng? Theo HS 2017, 8466.92: dùng cho 8456-8461; 8466.93: dùng cho 8462-8463; 8466.94: dùng cho 8464-8465. Vậy bộ phận của 8465 thuộc 8466.94. Do đó, máy hoàn chỉnh 8465 khác với bộ phận 8466.94.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Mã HS 846692 cụ thể là gì?
A: 846692 là một phân nhóm dưới mã HS 8466, chỉ bộ phận và phụ kiện chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho máy công cụ thuộc nhóm 8456 đến 8461 (như máy gia công laser, trung tâm gia công, máy tiện, máy mài, v.v.). Ví dụ như đầu chia độ CNC, giá đỡ dao, đồ gá phôi, v.v.
Q: Làm thế nào để xác định phụ kiện máy công cụ nên phân loại vào 846692 hay 846694?
A: Điểm mấu chốt là loại máy công cụ mà phụ kiện áp dụng. Nếu phụ kiện chuyên dùng cho máy công cụ nhóm 8456-8461 (loại cắt gọt), phân loại vào 846692; nếu chuyên dùng cho máy công cụ nhóm 8462-8463 (loại dập, rèn), thì phân loại vào 846694. Cần cung cấp model máy công cụ hoặc chứng minh mục đích sử dụng.
Q: Dao cụ dùng cho máy công cụ (như dao phay) có nên phân loại vào 846692 không?
A: Không. Dao cụ thuộc dụng cụ có thể thay thế, nên phân loại vào Chương 82 (như 8207). 846692 chỉ bao gồm bộ phận và phụ kiện của máy công cụ, không bao gồm dao cụ độc lập. Nếu dao cụ được khai báo cùng với máy công cụ, cần phân loại riêng.
Q: Bộ phận thông dụng (như bu lông, bánh răng) dùng cho máy công cụ có thể phân loại vào 846692 không?
A: Không. Bộ phận thông dụng ngay cả khi dùng cho máy công cụ cũng nên phân loại vào nhóm tương ứng của chúng (như bu lông thuộc 7318, bánh răng thuộc 8483). 846692 chỉ áp dụng cho bộ phận phụ kiện chuyên dùng hoặc chủ yếu dùng cho máy công cụ và không được liệt kê cụ thể hơn trong nhóm khác.
Q: Khi khai báo 846692, cần cung cấp những thông tin chính nào?
A: Cần cung cấp: Tên hàng, mục đích sử dụng (rõ chuyên dùng cho loại máy công cụ nào), thương hiệu, model, chất liệu, có chuyên dụng không, phạm vi áp dụng. Nên kèm theo model máy công cụ hoặc tài liệu kỹ thuật để chứng minh tính chuyên dụng.
Q: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu của 846692 là bao nhiêu?
A: Thuế suất hoàn thuế xuất khẩu sẽ thay đổi theo chính sách quốc gia, nên tra cứu 'Danh mục thuế suất hoàn thuế xuất khẩu' mới nhất hoặc tham khảo ý kiến hải quan địa phương. Thường có thể tra cứu qua mã hàng hóa trong hệ thống hoàn thuế, lưu ý có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
Q: Nếu phụ kiện áp dụng cho nhiều loại máy công cụ, làm thế nào để phân loại?
A: Nếu phụ kiện có thể áp dụng cho nhiều loại máy công cụ, cần xác định mục đích sử dụng chính. Nếu chủ yếu dùng cho máy công cụ nhóm 8456-8461, thì phân loại vào 846692; nếu không xác định được mục đích chính, có thể phân loại như bộ phận thông dụng. Nên cung cấp giải thích kỹ thuật chi tiết.
Q: 846692 khác gì so với 846693 và 846694?
A: 846692 dùng cho máy công cụ nhóm 8456-8461; 846693 dùng cho máy công cụ nhóm 8464 (như máy gia công đá); 846694 dùng cho máy công cụ nhóm 8462-8463 (máy dập, máy rèn). Chọn phân nhóm tương ứng theo loại máy công cụ.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.