Chương 82 bao gồm các công cụ, dụng cụ, đồ dao kéo, thìa, nĩa và các bộ phận của chúng bằng kim loại cơ bản, nhưng không bao gồm dao cắt dùng cho máy (Chú giải Chương 82 loại trừ dao cắt dùng cho máy thuộc nhóm 8207) và một số công cụ chuyên dụng. Hàng hóa của chương này chủ yếu được phân loại theo vật liệu, chức năng và mục đích sử dụng, bao gồm công cụ cầm tay (như cờ lê, búa, tua vít), công cụ có thể thay thế, dao, dao cạo, kéo, nĩa, v.v. Phạm vi kim loại cơ bản bao gồm thép, đồng, nhôm, v.v., nhưng cần lưu ý rằng các sản phẩm tương tự làm bằng gốm, thủy tinh hoặc nhựa không thuộc chương này. Nhóm 8204 bao gồm cờ lê và cờ lê vặn bằng tay (bao gồm cờ lê lực), cũng như các công cụ cầm tay tương tự, nhưng không bao gồm cờ lê chạy bằng động cơ hoặc khí nén (thuộc nhóm 8467). Nhóm này bao gồm cờ lê miệng cố định, cờ lê vòng, cờ lê ống, cờ lê lục giác và cờ lê điều chỉnh được. Phân nhóm 8204.11 là cờ lê không điều chỉnh được, 8204.12 là cờ lê điều chỉnh được. Cờ lê điều chỉnh được thường có một hàm cố định và một hàm di động, điều chỉnh độ mở bằng bánh vít hoặc cơ cấu tương tự, phù hợp với nhiều kích cỡ đai ốc và bu lông. 2 chữ số đầu 82: đại diện cho Chương 82, thuộc công cụ, dụng cụ, đồ dao kéo, thìa, nĩa và các bộ phận của chúng bằng kim loại cơ bản. Chữ số thứ 3-4 là 04: đại diện cho nhóm 8204, cụ thể là cờ lê và cờ lê vặn bằng tay (bao gồm cờ lê lực), nhưng không bao gồm công cụ chạy bằng động cơ. Chữ số thứ 5-6 là 12: đại diện cho phân nhóm 8204.12, tức là cờ lê điều chỉnh được. Phân nhóm này không được chia nhỏ thêm, tất cả cờ lê điều chỉnh được đều thuộc mã này. Lưu ý: mã 8204.12 khác với 8204.11 (cờ lê không điều chỉnh được) ở chỗ độ mở của cờ lê có điều chỉnh được hay không; khác với 8204.20 (đầu cờ lê có thể thay thế) ở chỗ có phải là một công cụ cầm tay hoàn chỉnh hay không. Hàng hóa này là cờ lê điều chỉnh được, có hàm điều chỉnh độ mở, thuộc công cụ cầm tay, phù hợp với mô tả của nhóm 8204. Vì độ mở có thể điều chỉnh được, nên thuộc phân nhóm 8204.12, không phải 8204.11 (cờ lê không điều chỉnh được). Khác với 8204.20 ở chỗ 8204.20 là đầu cờ lê có thể thay thế được khai báo riêng, còn cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay hoàn chỉnh. Khác với các công cụ cầm tay khác như 8205 ở chỗ 8205 bao gồm các công cụ cầm tay khác chưa được liệt kê, còn cờ lê đã được liệt kê rõ ràng trong 8204.
Chương
Chương 82 bao gồm các công cụ, dụng cụ, đồ dao kéo, thìa, nĩa và các bộ phận của chúng bằng kim loại cơ bản, nhưng không bao gồm dao cắt dùng cho máy (Chú giải Chương 82 loại trừ dao cắt dùng cho máy thuộc nhóm 8207) và một số công cụ chuyên dụng. Hàng hóa của chương này chủ yếu được phân loại theo vật liệu, chức năng và mục đích sử dụng, bao gồm công cụ cầm tay (như cờ lê, búa, tua vít), công cụ có thể thay thế, dao, dao cạo, kéo, nĩa, v.v. Phạm vi kim loại cơ bản bao gồm thép, đồng, nhôm, v.v., nhưng cần lưu ý rằng các sản phẩm tương tự làm bằng gốm, thủy tinh hoặc nhựa không thuộc chương này.
Nhóm
Nhóm 8204 bao gồm cờ lê và cờ lê vặn bằng tay (bao gồm cờ lê lực), cũng như các công cụ cầm tay tương tự, nhưng không bao gồm cờ lê chạy bằng động cơ hoặc khí nén (thuộc nhóm 8467). Nhóm này bao gồm cờ lê miệng cố định, cờ lê vòng, cờ lê ống, cờ lê lục giác và cờ lê điều chỉnh được. Phân nhóm 8204.11 là cờ lê không điều chỉnh được, 8204.12 là cờ lê điều chỉnh được. Cờ lê điều chỉnh được thường có một hàm cố định và một hàm di động, điều chỉnh độ mở bằng bánh vít hoặc cơ cấu tương tự, phù hợp với nhiều kích cỡ đai ốc và bu lông.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 82: đại diện cho Chương 82, thuộc công cụ, dụng cụ, đồ dao kéo, thìa, nĩa và các bộ phận của chúng bằng kim loại cơ bản. Chữ số thứ 3-4 là 04: đại diện cho nhóm 8204, cụ thể là cờ lê và cờ lê vặn bằng tay (bao gồm cờ lê lực), nhưng không bao gồm công cụ chạy bằng động cơ. Chữ số thứ 5-6 là 12: đại diện cho phân nhóm 8204.12, tức là cờ lê điều chỉnh được. Phân nhóm này không được chia nhỏ thêm, tất cả cờ lê điều chỉnh được đều thuộc mã này. Lưu ý: mã 8204.12 khác với 8204.11 (cờ lê không điều chỉnh được) ở chỗ độ mở của cờ lê có điều chỉnh được hay không; khác với 8204.20 (đầu cờ lê có thể thay thế) ở chỗ có phải là một công cụ cầm tay hoàn chỉnh hay không.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là cờ lê điều chỉnh được, có hàm điều chỉnh độ mở, thuộc công cụ cầm tay, phù hợp với mô tả của nhóm 8204. Vì độ mở có thể điều chỉnh được, nên thuộc phân nhóm 8204.12, không phải 8204.11 (cờ lê không điều chỉnh được). Khác với 8204.20 ở chỗ 8204.20 là đầu cờ lê có thể thay thế được khai báo riêng, còn cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay hoàn chỉnh. Khác với các công cụ cầm tay khác như 8205 ở chỗ 8205 bao gồm các công cụ cầm tay khác chưa được liệt kê, còn cờ lê đã được liệt kê rõ ràng trong 8204.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, nên mô tả chính xác là “cờ lê điều chỉnh được” hoặc “cờ lê hoạt động”, tránh sử dụng tên thông thường như “cờ lê vạn năng”. Thương hiệu: Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu có thể điền “không nhãn hiệu”. Thương hiệu giúp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của hải quan và tham khảo phân loại. Model: Điền model hoặc thông số cụ thể của sản phẩm, như “10 inch”, “250mm”, v.v., giúp xác nhận phân loại và giá cả. Chất liệu: Khai báo chất liệu chính của cờ lê, như “thép carbon”, “thép crôm vanadi”, “thép không gỉ”, v.v., chất liệu kim loại cơ bản là yếu tố then chốt để thuộc Chương 82. Kích thước quy cách: Khai báo chiều rộng mở tối đa, chiều dài tổng thể, v.v. của cờ lê, như “độ mở tối đa 24mm, chiều dài tổng thể 200mm”. Có điều chỉnh được không: Khai báo rõ “điều chỉnh được” hoặc “không điều chỉnh được”, đây là yếu tố then chốt để phân biệt 8204.12 với 8204.11. Mục đích sử dụng: Khai báo mục đích sử dụng chính, như “dùng để sửa chữa cơ khí, sửa chữa ô tô, v.v.”, nhưng mục đích sử dụng không phải là yếu tố duy nhất quyết định phân loại. Phương thức đóng gói: Khai báo hình thức đóng gói, như “đóng hộp giấy”, “đóng túi nhựa”, v.v., ảnh hưởng đến giá tính thuế và kiểm tra. Tên hàng: Cờ lê điều chỉnh được (cờ lê hoạt động); Thương hiệu: Stanley; Model: STHT20138; Chất liệu: Thép crôm vanadi; Kích thước quy cách: Độ mở tối đa 30mm, chiều dài tổng thể 250mm; Có điều chỉnh được không: Điều chỉnh được; Mục đích sử dụng: Dùng để sửa chữa cơ khí; Phương thức đóng gói: Đóng hộp giấy. Không khai báo “có điều chỉnh được không”, dẫn đến nhầm lẫn với cờ lê không điều chỉnh được (8204.11). Khai báo chất liệu là “hợp kim” nhưng không nêu rõ kim loại cụ thể, có thể bị nghi ngờ phân loại. Kích thước quy cách chỉ khai báo chiều dài, không khai báo phạm vi độ mở, ảnh hưởng đến việc xác định phân loại. Khai báo thương hiệu model không đúng thực tế, có thể gây tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc bị hải quan nghi ngờ.
Tên hàng
Tên tiêu chuẩn của hàng hóa khai báo, nên mô tả chính xác là “cờ lê điều chỉnh được” hoặc “cờ lê hoạt động”, tránh sử dụng tên thông thường như “cờ lê vạn năng”.
⚠️ Khai báo sai là “cờ lê” hoặc “cờ lê cố định”, không thể hiện đặc tính “điều chỉnh được”.
Thương hiệu
Điền tên nhà sản xuất hoặc thương hiệu, nếu không có thương hiệu có thể điền “không nhãn hiệu”. Thương hiệu giúp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của hải quan và tham khảo phân loại.
⚠️ Nhầm lẫn thương hiệu với model, hoặc thiếu thương hiệu dẫn đến rủi ro về quyền sở hữu trí tuệ.
Model
Điền model hoặc thông số cụ thể của sản phẩm, như “10 inch”, “250mm”, v.v., giúp xác nhận phân loại và giá cả.
⚠️ Điền model không đầy đủ hoặc không khớp với thực tế.
Chất liệu
Khai báo chất liệu chính của cờ lê, như “thép carbon”, “thép crôm vanadi”, “thép không gỉ”, v.v., chất liệu kim loại cơ bản là yếu tố then chốt để thuộc Chương 82.
⚠️ Khai báo chất liệu là “thép hợp kim” nhưng không cung cấp thành phần cụ thể, hoặc khai báo sai là nhựa.
Kích thước quy cách
Khai báo chiều rộng mở tối đa, chiều dài tổng thể, v.v. của cờ lê, như “độ mở tối đa 24mm, chiều dài tổng thể 200mm”.
⚠️ Chỉ khai báo chiều dài, không khai báo phạm vi độ mở, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Có điều chỉnh được không
Khai báo rõ “điều chỉnh được” hoặc “không điều chỉnh được”, đây là yếu tố then chốt để phân biệt 8204.12 với 8204.11.
⚠️ Bỏ sót yếu tố này, dẫn đến phân loại sai phân nhóm.
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích sử dụng chính, như “dùng để sửa chữa cơ khí, sửa chữa ô tô, v.v.”, nhưng mục đích sử dụng không phải là yếu tố duy nhất quyết định phân loại.
⚠️ Mô tả mục đích sử dụng quá rộng, như “dùng để siết chặt”, không có ý nghĩa thực tế.
Phương thức đóng gói
Khai báo hình thức đóng gói, như “đóng hộp giấy”, “đóng túi nhựa”, v.v., ảnh hưởng đến giá tính thuế và kiểm tra.
⚠️ Phương thức đóng gói không khớp với thực tế, như khai báo là “thùng gỗ” nhưng thực tế là “thùng carton”.
Ví dụ: Tên hàng: Cờ lê điều chỉnh được (cờ lê hoạt động); Thương hiệu: Stanley; Model: STHT20138; Chất liệu: Thép crôm vanadi; Kích thước quy cách: Độ mở tối đa 30mm, chiều dài tổng thể 250mm; Có điều chỉnh được không: Điều chỉnh được; Mục đích sử dụng: Dùng để sửa chữa cơ khí; Phương thức đóng gói: Đóng hộp giấy.
Lỗi thường gặp:
Không khai báo “có điều chỉnh được không”, dẫn đến nhầm lẫn với cờ lê không điều chỉnh được (8204.11).
Khai báo chất liệu là “hợp kim” nhưng không nêu rõ kim loại cụ thể, có thể bị nghi ngờ phân loại.
Kích thước quy cách chỉ khai báo chiều dài, không khai báo phạm vi độ mở, ảnh hưởng đến việc xác định phân loại.
Khai báo thương hiệu model không đúng thực tế, có thể gây tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hoặc bị hải quan nghi ngờ.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là: 1) Hàng hóa có phải là công cụ cầm tay không; 2) Có hàm điều chỉnh độ mở không; 3) Có được làm bằng kim loại cơ bản không. Theo “Biểu thuế xuất nhập khẩu” và chú giải, cờ lê điều chỉnh được thuộc nhóm 8204, phân nhóm 8204.12. Nếu cờ lê chạy bằng động cơ hoặc khí nén, thì thuộc 8467; nếu là đầu cờ lê có thể thay thế, thì thuộc 8204.20; nếu là cờ lê miệng cố định, thì thuộc 8204.11. Ngoài ra, nếu cờ lê có chức năng khác (như bánh cóc), vẫn phân loại theo chức năng chính. 820411 Cờ lê không điều chỉnh được: Cờ lê không điều chỉnh được có độ mở cố định, phù hợp với đai ốc kích cỡ cụ thể; cờ lê điều chỉnh được có độ mở điều chỉnh được, phù hợp với nhiều kích cỡ. Hai loại thuộc phân nhóm khác nhau. 820420 Đầu cờ lê có thể thay thế: Đầu cờ lê có thể thay thế là đầu cờ lê khai báo riêng, cần kết hợp với tay cầm cờ lê để sử dụng; cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay hoàn chỉnh, có tay cầm và hàm điều chỉnh được. 820559 Công cụ cầm tay khác: 8205 bao gồm các công cụ cầm tay chưa được liệt kê, như búa, tua vít, v.v.; cờ lê điều chỉnh được đã được liệt kê rõ ràng trong 8204, không thuộc 8205. 846711 Cờ lê khí nén: Cờ lê khí nén là công cụ chạy bằng động lực, thuộc 8467; cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay, thuộc 8204. 820790 Công cụ có thể thay thế khác: 8207 là công cụ có thể thay thế dùng cho máy công cụ, như mũi khoan, dao phay; cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay, không thuộc 8207. Hàng hóa có phải được vận hành bằng tay không? Độ mở của cờ lê có điều chỉnh được không? Chất liệu có phải là kim loại cơ bản không? Có bao gồm thiết bị động lực không? Có phải là đầu cờ lê khai báo riêng không?
Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là: 1) Hàng hóa có phải là công cụ cầm tay không; 2) Có hàm điều chỉnh độ mở không; 3) Có được làm bằng kim loại cơ bản không. Theo “Biểu thuế xuất nhập khẩu” và chú giải, cờ lê điều chỉnh được thuộc nhóm 8204, phân nhóm 8204.12. Nếu cờ lê chạy bằng động cơ hoặc khí nén, thì thuộc 8467; nếu là đầu cờ lê có thể thay thế, thì thuộc 8204.20; nếu là cờ lê miệng cố định, thì thuộc 8204.11. Ngoài ra, nếu cờ lê có chức năng khác (như bánh cóc), vẫn phân loại theo chức năng chính.
Mã dễ nhầm:
820411 - Cờ lê không điều chỉnh được
Cờ lê không điều chỉnh được có độ mở cố định, phù hợp với đai ốc kích cỡ cụ thể; cờ lê điều chỉnh được có độ mở điều chỉnh được, phù hợp với nhiều kích cỡ. Hai loại thuộc phân nhóm khác nhau.
820420 - Đầu cờ lê có thể thay thế
Đầu cờ lê có thể thay thế là đầu cờ lê khai báo riêng, cần kết hợp với tay cầm cờ lê để sử dụng; cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay hoàn chỉnh, có tay cầm và hàm điều chỉnh được.
820559 - Công cụ cầm tay khác
8205 bao gồm các công cụ cầm tay chưa được liệt kê, như búa, tua vít, v.v.; cờ lê điều chỉnh được đã được liệt kê rõ ràng trong 8204, không thuộc 8205.
846711 - Cờ lê khí nén
Cờ lê khí nén là công cụ chạy bằng động lực, thuộc 8467; cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay, thuộc 8204.
820790 - Công cụ có thể thay thế khác
8207 là công cụ có thể thay thế dùng cho máy công cụ, như mũi khoan, dao phay; cờ lê điều chỉnh được là công cụ cầm tay, không thuộc 8207.
Tự kiểm tra:
✓ Hàng hóa có phải được vận hành bằng tay không?
✓ Độ mở của cờ lê có điều chỉnh được không?
✓ Chất liệu có phải là kim loại cơ bản không?
✓ Có bao gồm thiết bị động lực không?
✓ Có phải là đầu cờ lê khai báo riêng không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Cờ lê điều chỉnh được và cờ lê hoạt động có phải là cùng một thứ không? Mã HS có giống nhau không? Đúng, cờ lê điều chỉnh được thường được gọi là cờ lê hoạt động, cả hai chỉ cùng một loại hàng hóa, mã HS đều là 8204.12. Tuy nhiên cần lưu ý, nếu cờ lê có độ mở cố định, thì thuộc 8204.11. Làm thế nào để tra cứu mã HS của cờ lê điều chỉnh được? Có thể tra cứu thông qua biểu thuế hải quan, quyết định phân loại hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan. Các bước cơ bản: xác định hàng hóa là công cụ cầm tay, làm bằng kim loại cơ bản, có độ mở điều chỉnh được, sau đó tìm nhóm 8204, phân nhóm 8204.12. Cũng có thể sử dụng hệ thống tra cứu phân loại của Tổng cục Hải quan. Khi khai báo cờ lê điều chỉnh được, yếu tố khai báo quan trọng nhất là gì? Quan trọng nhất là “có điều chỉnh được không”, vì đây là yếu tố then chốt để phân biệt 8204.12 và 8204.11. Ngoài ra, chất liệu, thương hiệu, model, kích thước quy cách cũng cần được khai báo chính xác để tránh tranh chấp phân loại. Nếu cờ lê điều chỉnh được là bộ sản phẩm, thì phân loại như thế nào? Nếu trong bộ sản phẩm, cờ lê điều chỉnh được là công cụ chính, và các công cụ khác là phụ kiện, thường phân loại theo cờ lê điều chỉnh được, tức là 8204.12. Nhưng nếu trong bộ sản phẩm có nhiều công cụ không phân biệt chính phụ, có thể phân loại theo cả bộ công cụ, cần tham khảo Quy tắc chung 3 về phân loại. Cờ lê điều chỉnh được có chức năng bánh cóc, có ảnh hưởng đến phân loại không? Không, miễn là chức năng chính vẫn là cờ lê điều chỉnh được, vẫn thuộc 8204.12. Chức năng bánh cóc không thay đổi đặc tính cơ bản của nó là cờ lê điều chỉnh được. Nhập khẩu cờ lê điều chỉnh được cần cung cấp những tài liệu nào? Thường cần cung cấp hóa đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng, vận đơn, tờ khai hải quan và các tài liệu cơ bản khác. Nếu liên quan đến thương hiệu, có thể cần giấy ủy quyền thương hiệu. Yêu cầu tài liệu cụ thể có thể tham khảo hải quan địa phương. Thuế suất nhập khẩu của cờ lê điều chỉnh được là bao nhiêu? Thuế suất sẽ thay đổi tùy theo quốc gia, hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., khuyến nghị tra cứu “Biểu thuế xuất nhập khẩu” mới nhất hoặc thông qua trang web hải quan, đại lý khai báo hải quan để có thuế suất thời gian thực. Ở đây không cung cấp giá trị cụ thể. Cờ lê điều chỉnh được xuất khẩu sang Mỹ, mã HS có nhất quán không? 6 chữ số đầu của mã HS Mỹ nhất quán với nước ta, đều là 8204.12, nhưng 4 chữ số sau có thể khác. Mã hải quan Mỹ là 8204.12.00, cụ thể cần tra cứu Biểu thuế quan hài hòa Mỹ (HTSUS).
Q: Cờ lê điều chỉnh được và cờ lê hoạt động có phải là cùng một thứ không? Mã HS có giống nhau không?
A: Đúng, cờ lê điều chỉnh được thường được gọi là cờ lê hoạt động, cả hai chỉ cùng một loại hàng hóa, mã HS đều là 8204.12. Tuy nhiên cần lưu ý, nếu cờ lê có độ mở cố định, thì thuộc 8204.11.
Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của cờ lê điều chỉnh được?
A: Có thể tra cứu thông qua biểu thuế hải quan, quyết định phân loại hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan. Các bước cơ bản: xác định hàng hóa là công cụ cầm tay, làm bằng kim loại cơ bản, có độ mở điều chỉnh được, sau đó tìm nhóm 8204, phân nhóm 8204.12. Cũng có thể sử dụng hệ thống tra cứu phân loại của Tổng cục Hải quan.
Q: Khi khai báo cờ lê điều chỉnh được, yếu tố khai báo quan trọng nhất là gì?
A: Quan trọng nhất là “có điều chỉnh được không”, vì đây là yếu tố then chốt để phân biệt 8204.12 và 8204.11. Ngoài ra, chất liệu, thương hiệu, model, kích thước quy cách cũng cần được khai báo chính xác để tránh tranh chấp phân loại.
Q: Nếu cờ lê điều chỉnh được là bộ sản phẩm, thì phân loại như thế nào?
A: Nếu trong bộ sản phẩm, cờ lê điều chỉnh được là công cụ chính, và các công cụ khác là phụ kiện, thường phân loại theo cờ lê điều chỉnh được, tức là 8204.12. Nhưng nếu trong bộ sản phẩm có nhiều công cụ không phân biệt chính phụ, có thể phân loại theo cả bộ công cụ, cần tham khảo Quy tắc chung 3 về phân loại.
Q: Cờ lê điều chỉnh được có chức năng bánh cóc, có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Không, miễn là chức năng chính vẫn là cờ lê điều chỉnh được, vẫn thuộc 8204.12. Chức năng bánh cóc không thay đổi đặc tính cơ bản của nó là cờ lê điều chỉnh được.
Q: Nhập khẩu cờ lê điều chỉnh được cần cung cấp những tài liệu nào?
A: Thường cần cung cấp hóa đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng, vận đơn, tờ khai hải quan và các tài liệu cơ bản khác. Nếu liên quan đến thương hiệu, có thể cần giấy ủy quyền thương hiệu. Yêu cầu tài liệu cụ thể có thể tham khảo hải quan địa phương.
Q: Thuế suất nhập khẩu của cờ lê điều chỉnh được là bao nhiêu?
A: Thuế suất sẽ thay đổi tùy theo quốc gia, hiệp định thương mại, xuất xứ, v.v., khuyến nghị tra cứu “Biểu thuế xuất nhập khẩu” mới nhất hoặc thông qua trang web hải quan, đại lý khai báo hải quan để có thuế suất thời gian thực. Ở đây không cung cấp giá trị cụ thể.
Q: Cờ lê điều chỉnh được xuất khẩu sang Mỹ, mã HS có nhất quán không?
A: 6 chữ số đầu của mã HS Mỹ nhất quán với nước ta, đều là 8204.12, nhưng 4 chữ số sau có thể khác. Mã hải quan Mỹ là 8204.12.00, cụ thể cần tra cứu Biểu thuế quan hài hòa Mỹ (HTSUS).
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.