Chương 76 bao gồm nhôm và các sản phẩm từ nhôm, bao gồm nhôm chưa gia công, vật liệu nhôm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng), ống nhôm, kết cấu nhôm, thùng chứa nhôm, dây xoắn nhôm, cáp, v.v. Chương này không bao gồm quặng nhôm, phế liệu nhôm (thuộc Chương 26 hoặc Chương 85), dụng cụ nhôm (Chương 82) và bộ phận máy móc bằng nhôm (Chương 84). Vật liệu nhôm được phân chia thêm theo hình dạng, kích thước và trạng thái hợp kim. Mã số 7605 bao gồm dây nhôm (dù có hợp kim hóa hay không), nhưng loại trừ dây nhôm có ren hoặc dây xoắn nhôm, cáp, v.v. Dây nhôm là vật liệu nhôm đặc có bất kỳ hình dạng mặt cắt nào, được cuộn hoặc quấn, với kích thước mặt cắt không vượt quá một phạm vi nhất định. Dưới mã số này, các phân nhóm được chia thêm theo hợp kim và không hợp kim, kích thước mặt cắt tối đa, 7605.29 là dây hợp kim nhôm với kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm. 2 chữ số đầu 76: Chương 76, nhôm và các sản phẩm từ nhôm. Chữ số thứ 3-4 05: Mã số 7605, dây nhôm. Chữ số thứ 5-6 29: Phân nhóm 7605.29, dây hợp kim nhôm, kích thước mặt cắt tối đa không quá 7mm. Trong đó chữ số thứ 5 là 2 biểu thị hợp kim nhôm (không hợp kim là 1), chữ số thứ 6 là 9 biểu thị kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm (>7mm là 1). Lưu ý: Phân nhóm 7605.29 chỉ áp dụng cho dây hợp kim nhôm và kích thước mặt cắt phải ≤7mm. Hàng hóa này là dây hợp kim nhôm với kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm, phù hợp với mô tả 7605.29. Nếu là dây nhôm không hợp kim, nên phân loại vào 7605.11 (≤7mm) hoặc 7605.19 (>7mm); nếu là dây hợp kim nhôm nhưng mặt cắt >7mm, thì phân loại vào 7605.21. Do đó, thành phần hợp kim và kích thước mặt cắt là yếu tố then chốt để phân biệt các mã liền kề.
Chương
Chương 76 bao gồm nhôm và các sản phẩm từ nhôm, bao gồm nhôm chưa gia công, vật liệu nhôm (thanh, que, hình dạng, dây, tấm, lá, dải, lá mỏng), ống nhôm, kết cấu nhôm, thùng chứa nhôm, dây xoắn nhôm, cáp, v.v. Chương này không bao gồm quặng nhôm, phế liệu nhôm (thuộc Chương 26 hoặc Chương 85), dụng cụ nhôm (Chương 82) và bộ phận máy móc bằng nhôm (Chương 84). Vật liệu nhôm được phân chia thêm theo hình dạng, kích thước và trạng thái hợp kim.
Nhóm
Mã số 7605 bao gồm dây nhôm (dù có hợp kim hóa hay không), nhưng loại trừ dây nhôm có ren hoặc dây xoắn nhôm, cáp, v.v. Dây nhôm là vật liệu nhôm đặc có bất kỳ hình dạng mặt cắt nào, được cuộn hoặc quấn, với kích thước mặt cắt không vượt quá một phạm vi nhất định. Dưới mã số này, các phân nhóm được chia thêm theo hợp kim và không hợp kim, kích thước mặt cắt tối đa, 7605.29 là dây hợp kim nhôm với kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 76: Chương 76, nhôm và các sản phẩm từ nhôm. Chữ số thứ 3-4 05: Mã số 7605, dây nhôm. Chữ số thứ 5-6 29: Phân nhóm 7605.29, dây hợp kim nhôm, kích thước mặt cắt tối đa không quá 7mm. Trong đó chữ số thứ 5 là 2 biểu thị hợp kim nhôm (không hợp kim là 1), chữ số thứ 6 là 9 biểu thị kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm (>7mm là 1). Lưu ý: Phân nhóm 7605.29 chỉ áp dụng cho dây hợp kim nhôm và kích thước mặt cắt phải ≤7mm.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là dây hợp kim nhôm với kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm, phù hợp với mô tả 7605.29. Nếu là dây nhôm không hợp kim, nên phân loại vào 7605.11 (≤7mm) hoặc 7605.19 (>7mm); nếu là dây hợp kim nhôm nhưng mặt cắt >7mm, thì phân loại vào 7605.21. Do đó, thành phần hợp kim và kích thước mặt cắt là yếu tố then chốt để phân biệt các mã liền kề.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng khai báo, nên cụ thể là 'dây hợp kim nhôm', tránh ghi chung chung 'dây nhôm'. Chất liệu: Nêu rõ mác hoặc thành phần hợp kim nhôm cụ thể, như 6061, 6063, v.v., và ghi rõ là hợp kim nhôm. Kích thước mặt cắt: Khai báo kích thước mặt cắt tối đa, đơn vị mm, phải ≤7mm. Hình dạng: Mô tả là dạng dây, cuộn hoặc quấn, mặt cắt đặc. Trạng thái: Nêu rõ có qua xử lý bề mặt, phủ, ủ, v.v. hay không. Mục đích sử dụng: Khai báo mục đích chính, như hàn, dệt, dẫn điện, v.v. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, khai báo tên thương hiệu; không có thương hiệu khai báo 'không'. Model: Khai báo model hoặc quy cách sản phẩm. Tên hàng: Dây hợp kim nhôm; Chất liệu: Hợp kim nhôm 6061; Kích thước mặt cắt: 5mm; Hình dạng: Dạng dây, cuộn; Trạng thái: Bề mặt sáng, chưa phủ; Mục đích: Dùng để dệt lưới; Thương hiệu: Không; Model: AL-6061-5. Không ghi rõ mác hợp kim, dẫn đến không thể xác định là hợp kim nhôm. Khai báo sai kích thước mặt cắt, như nhầm đường kính 5mm thành 5mm². Khai báo sai dây nhôm không hợp kim thành dây hợp kim nhôm, dẫn đến phân loại sai.
Tên hàng
Tên hàng khai báo, nên cụ thể là 'dây hợp kim nhôm', tránh ghi chung chung 'dây nhôm'.
⚠️ Khai báo sai là 'dây nhôm' hoặc 'dây nhôm', không ghi rõ hợp kim.
Chất liệu
Nêu rõ mác hoặc thành phần hợp kim nhôm cụ thể, như 6061, 6063, v.v., và ghi rõ là hợp kim nhôm.
⚠️ Chỉ ghi 'nhôm' hoặc 'hợp kim nhôm', không cung cấp mác.
Kích thước mặt cắt
Khai báo kích thước mặt cắt tối đa, đơn vị mm, phải ≤7mm.
⚠️ Không cung cấp kích thước hoặc khai báo sai là đường kính, dẫn đến phân loại sai.
Hình dạng
Mô tả là dạng dây, cuộn hoặc quấn, mặt cắt đặc.
⚠️ Mô tả sai là 'thanh' hoặc 'que'.
Trạng thái
Nêu rõ có qua xử lý bề mặt, phủ, ủ, v.v. hay không.
⚠️ Bỏ sót thông tin trạng thái, ảnh hưởng đến phân loại.
Nếu có thương hiệu, khai báo tên thương hiệu; không có thương hiệu khai báo 'không'.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc khai báo sai.
Model
Khai báo model hoặc quy cách sản phẩm.
⚠️ Nhầm lẫn model với chất liệu.
Ví dụ: Tên hàng: Dây hợp kim nhôm; Chất liệu: Hợp kim nhôm 6061; Kích thước mặt cắt: 5mm; Hình dạng: Dạng dây, cuộn; Trạng thái: Bề mặt sáng, chưa phủ; Mục đích: Dùng để dệt lưới; Thương hiệu: Không; Model: AL-6061-5.
Lỗi thường gặp:
Không ghi rõ mác hợp kim, dẫn đến không thể xác định là hợp kim nhôm.
Khai báo sai kích thước mặt cắt, như nhầm đường kính 5mm thành 5mm².
Khai báo sai dây nhôm không hợp kim thành dây hợp kim nhôm, dẫn đến phân loại sai.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là: 1) Chất liệu có phải hợp kim nhôm không; 2) Kích thước mặt cắt tối đa có ≤7mm không; 3) Hình dạng có phải dạng dây không. Theo chú giải HS, dây nhôm là vật liệu nhôm đặc có bất kỳ hình dạng mặt cắt nào, cuộn hoặc quấn, kích thước mặt cắt không vượt quá phạm vi nhất định. Phân nhóm 7605.29 rõ ràng là dây hợp kim nhôm và mặt cắt ≤7mm. 7605.11 Dây nhôm không hợp kim, kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm: Chất liệu là nhôm không hợp kim, trong khi 7605.29 là hợp kim nhôm. 7605.21 Dây hợp kim nhôm, kích thước mặt cắt tối đa >7mm: Kích thước mặt cắt >7mm, trong khi 7605.29 là ≤7mm. 7605.19 Dây nhôm không hợp kim, kích thước mặt cắt tối đa >7mm: Chất liệu không hợp kim và kích thước >7mm. 7604.29 Thanh, que, hình dạng hợp kim nhôm: Hình dạng là thanh, que, hình dạng, không phải dạng dây. 7614.90 Dây xoắn nhôm, cáp, v.v.: Là dây xoắn hoặc cáp, không phải dây đặc đơn. Chất liệu có phải hợp kim nhôm không? Kích thước mặt cắt tối đa có ≤7mm không? Hình dạng có phải dạng dây không? Có cuộn hoặc quấn không? Có loại trừ dây xoắn, cáp không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là: 1) Chất liệu có phải hợp kim nhôm không; 2) Kích thước mặt cắt tối đa có ≤7mm không; 3) Hình dạng có phải dạng dây không. Theo chú giải HS, dây nhôm là vật liệu nhôm đặc có bất kỳ hình dạng mặt cắt nào, cuộn hoặc quấn, kích thước mặt cắt không vượt quá phạm vi nhất định. Phân nhóm 7605.29 rõ ràng là dây hợp kim nhôm và mặt cắt ≤7mm.
Mã dễ nhầm:
7605.11 - Dây nhôm không hợp kim, kích thước mặt cắt tối đa ≤7mm
Chất liệu là nhôm không hợp kim, trong khi 7605.29 là hợp kim nhôm.
7605.21 - Dây hợp kim nhôm, kích thước mặt cắt tối đa >7mm
Kích thước mặt cắt >7mm, trong khi 7605.29 là ≤7mm.
7605.19 - Dây nhôm không hợp kim, kích thước mặt cắt tối đa >7mm
Chất liệu không hợp kim và kích thước >7mm.
7604.29 - Thanh, que, hình dạng hợp kim nhôm
Hình dạng là thanh, que, hình dạng, không phải dạng dây.
7614.90 - Dây xoắn nhôm, cáp, v.v.
Là dây xoắn hoặc cáp, không phải dây đặc đơn.
Tự kiểm tra:
✓ Chất liệu có phải hợp kim nhôm không?
✓ Kích thước mặt cắt tối đa có ≤7mm không?
✓ Hình dạng có phải dạng dây không?
✓ Có cuộn hoặc quấn không?
✓ Có loại trừ dây xoắn, cáp không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 760529? Có thể truy cập trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn quốc tế Trung Quốc hoặc tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' để có thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi theo chính sách, nên lấy công bố chính thức mới nhất làm chuẩn. Dây hợp kim nhôm và dây nhôm khác nhau thế nào khi khai báo? Dây hợp kim nhôm cần ghi rõ mác hợp kim, phân loại vào 7605.29; dây nhôm không hợp kim phân loại vào 7605.11 hoặc 7605.19. Khi khai báo phải cung cấp thành phần chất liệu, tránh phân loại sai. Kích thước mặt cắt tối đa đo như thế nào? Đối với dây tròn, đo đường kính; đối với dây dị hình, đo kích thước mặt cắt ngang lớn nhất. Cần sử dụng dụng cụ đo chính xác, đảm bảo độ chính xác. Kích thước ≤7mm phân loại vào 7605.29, >7mm phân loại vào 7605.21. Nếu dây hợp kim nhôm được phủ, có ảnh hưởng đến phân loại không? Thường không ảnh hưởng, vẫn phân loại vào 7605.29. Nhưng nếu lớp phủ làm cho nó trở thành hàng hóa khác (như dây cách điện), thì có thể phân loại vào 8544. Cần đánh giá dựa trên tính chất lớp phủ và mục đích sử dụng. Dây hợp kim nhôm dùng để hàn, nên khai báo thế nào? Vẫn phân loại vào 7605.29, nhưng cần ghi 'dùng để hàn' trong mục mục đích, và khai báo chất liệu, kích thước, v.v. Nếu là que hàn, có thể phân loại vào 8311. Nhập khẩu dây hợp kim nhôm cần những giấy tờ quản lý nào? Thường không cần giấy tờ quản lý đặc biệt, nhưng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nên tra cứu thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan để xác nhận có liên quan đến biện pháp thương mại như chống bán phá giá, chống trợ cấp hay không. 760529 và 760521 khác nhau thế nào? Cả hai đều là dây hợp kim nhôm, khác nhau ở kích thước mặt cắt tối đa: 760529 là ≤7mm, 760521 là >7mm. Khi khai báo cần đo chính xác và ghi rõ kích thước. Dây hợp kim nhôm bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới khai báo thế nào? Cần khai báo theo hàng hóa xuất khẩu bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới, cung cấp mã HS, tên hàng, chất liệu, kích thước, v.v. Lưu ý hạn mức hàng hóa cá nhân, vượt quá phải khai báo theo thương mại thông thường.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của mã HS 760529?
A: Có thể truy cập trang web chính thức của Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn quốc tế Trung Quốc hoặc tra cứu 'Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa' để có thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi theo chính sách, nên lấy công bố chính thức mới nhất làm chuẩn.
Q: Dây hợp kim nhôm và dây nhôm khác nhau thế nào khi khai báo?
A: Dây hợp kim nhôm cần ghi rõ mác hợp kim, phân loại vào 7605.29; dây nhôm không hợp kim phân loại vào 7605.11 hoặc 7605.19. Khi khai báo phải cung cấp thành phần chất liệu, tránh phân loại sai.
Q: Kích thước mặt cắt tối đa đo như thế nào?
A: Đối với dây tròn, đo đường kính; đối với dây dị hình, đo kích thước mặt cắt ngang lớn nhất. Cần sử dụng dụng cụ đo chính xác, đảm bảo độ chính xác. Kích thước ≤7mm phân loại vào 7605.29, >7mm phân loại vào 7605.21.
Q: Nếu dây hợp kim nhôm được phủ, có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Thường không ảnh hưởng, vẫn phân loại vào 7605.29. Nhưng nếu lớp phủ làm cho nó trở thành hàng hóa khác (như dây cách điện), thì có thể phân loại vào 8544. Cần đánh giá dựa trên tính chất lớp phủ và mục đích sử dụng.
Q: Dây hợp kim nhôm dùng để hàn, nên khai báo thế nào?
A: Vẫn phân loại vào 7605.29, nhưng cần ghi 'dùng để hàn' trong mục mục đích, và khai báo chất liệu, kích thước, v.v. Nếu là que hàn, có thể phân loại vào 8311.
Q: Nhập khẩu dây hợp kim nhôm cần những giấy tờ quản lý nào?
A: Thường không cần giấy tờ quản lý đặc biệt, nhưng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Nên tra cứu thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan để xác nhận có liên quan đến biện pháp thương mại như chống bán phá giá, chống trợ cấp hay không.
Q: 760529 và 760521 khác nhau thế nào?
A: Cả hai đều là dây hợp kim nhôm, khác nhau ở kích thước mặt cắt tối đa: 760529 là ≤7mm, 760521 là >7mm. Khi khai báo cần đo chính xác và ghi rõ kích thước.
Q: Dây hợp kim nhôm bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới khai báo thế nào?
A: Cần khai báo theo hàng hóa xuất khẩu bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới, cung cấp mã HS, tên hàng, chất liệu, kích thước, v.v. Lưu ý hạn mức hàng hóa cá nhân, vượt quá phải khai báo theo thương mại thông thường.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.