Mã HS: 520949
Vải dệt thoi từ cotton nhuộm sợi khác, hàm lượng cotton ≥85%, định lượng trên 200g/m²
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 52 bao gồm bông và các loại vải dệt từ bông, bao gồm bông thô, bông phế liệu, bông đã chải, sợi bông và vải dệt thoi từ bông. Đây là chương quan trọng về nguyên liệu dệt và sản phẩm, liên quan đến chuỗi hoàn chỉnh từ nguyên liệu đến bán thành phẩm và thành phẩm. Vải dệt thoi từ bông được phân loại chi tiết hơn dựa trên hàm lượng bông, cấu trúc vải, phương pháp xử lý, trọng lượng trên một đơn vị diện tích, v.v., là loại hàng hóa phổ biến trong thương mại quốc tế.
Nhóm
Nhóm 5209 bao gồm riêng vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥ 85% và trọng lượng trên mỗi mét vuông vượt quá 200 gam. Vải thuộc nhóm này thường là vải bông nặng hơn, như vải denim, vải bạt, vải chéo thô, v.v., được sử dụng rộng rãi trong may mặc, đồ gia dụng, sản phẩm công nghiệp. Dựa trên phương pháp xử lý như dệt màu, tẩy trắng, nhuộm và cấu trúc tổ chức, được phân chia thành nhiều phân nhóm nhỏ.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 52 đại diện cho Chương 52 về bông và vải dệt từ bông; chữ số thứ 3-4 là 09 đại diện cho nhóm 5209, tức là vải dệt thoi từ bông có hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng trên mỗi mét vuông > 200g; chữ số thứ 5-6 là 49 đại diện cho phân nhóm 5209.49, tức là vải dệt thoi từ bông dệt màu khác (không phải vải trơn, vải chéo, vải satin hoặc các tổ chức cụ thể khác). Do đó, ý nghĩa đầy đủ của 520949 là: vải dệt thoi từ bông dệt màu khác có hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng trên mỗi mét vuông > 200g.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này được phân loại vào 520949 vì đáp ứng ba điều kiện cốt lõi: hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng trên mỗi mét vuông > 200g, dệt màu và không thuộc tổ chức cụ thể (như vải trơn, vải chéo, vải satin, v.v.). Nếu hàm lượng bông dưới 85% thì phân loại vào 5210 hoặc 5211; nếu trọng lượng trên mỗi mét vuông ≤ 200g thì phân loại vào 5208; nếu là tẩy trắng hoặc nhuộm thì phân loại vào các phân nhóm khác của 5209. Do đó, chỉ những loại vải bông dệt màu đáp ứng đồng thời các điều kiện trên mới được phân loại vào mã này.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Điền tên hàng hóa bằng tiếng Trung và tiếng Anh, như "vải bông dệt màu" hoặc "vải dệt thoi từ bông dệt màu khác", phải phù hợp với mô tả mã HS.
⚠️ Chỉ ghi "vải bông" quá chung chung, không thể hiện đặc điểm dệt màu và trọng lượng.
Thành phần hàm lượng
Ghi rõ tỷ lệ phần trăm bông và hàm lượng các loại xơ khác, như "bông 85%, polyester 15%", cần đảm bảo bông ≥ 85%.
⚠️ Không ghi rõ hàm lượng các loại xơ khác, hoặc hàm lượng bông không đủ 85% nhưng vẫn khai báo mã này.
Cấu trúc tổ chức
Mô tả cấu trúc tổ chức của vải, như "vải chéo", "vải trơn", "vải satin" hoặc "khác", cần tương ứng với phân nhóm.
⚠️ Khai báo sai vải chéo thành tổ chức khác, dẫn đến phân loại sai.
Trọng lượng trên một đơn vị diện tích
Điền trọng lượng gam trên mỗi mét vuông, như "220g/m²", phải lớn hơn 200g/m².
⚠️ Không cung cấp trọng lượng gam hoặc cung cấp dữ liệu sai, dẫn đến phân loại vào 5208.
Phương pháp xử lý
Giải thích có phải dệt màu không, như "dệt màu" hoặc "tẩy trắng", "nhuộm", dệt màu là yếu tố then chốt để phân loại vào mã này.
⚠️ Khai báo sai vải nhuộm thành vải dệt màu, hoặc ngược lại.
Khổ rộng
Điền khổ rộng vải, như "150cm", ảnh hưởng đến độ chính xác khai báo nhưng không phải yếu tố then chốt để phân loại.
⚠️ Không điền khổ rộng, dẫn đến tờ khai hải quan không đầy đủ.
Thương hiệu hoặc kiểu mẫu
Nếu có thương hiệu hoặc kiểu mẫu cần điền, không có thương hiệu có thể điền "không".
⚠️ Bỏ sót thông tin thương hiệu, ảnh hưởng đến kiểm tra giá hải quan hoặc kiểm tra quyền sở hữu trí tuệ.
Mục đích sử dụng
Mô tả ngắn gọn mục đích chính, như "dùng cho may mặc", "dùng cho đồ gia dụng", hỗ trợ hải quan phán đoán.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như "dùng cho công nghiệp", thiếu tính cụ thể.
Ví dụ:
Tên hàng: Vải dệt thoi từ bông dệt màu khác; Thành phần hàm lượng: Bông 85%, polyester 15%; Cấu trúc tổ chức: Vải chéo; Trọng lượng trên một đơn vị diện tích: 220g/m²; Phương pháp xử lý: Dệt màu; Khổ rộng: 150cm; Thương hiệu: Không; Mục đích sử dụng: Dùng cho may mặc.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Cơ sở phân loại chính là: 1) Hàm lượng bông ≥ 85%; 2) Trọng lượng trên mỗi mét vuông > 200g; 3) Dệt màu; 4) Không phải vải trơn, vải chéo, vải satin hoặc các tổ chức cụ thể khác. Chỉ khi đáp ứng đồng thời bốn điều kiện này mới phân loại vào 520949. Nếu hàm lượng bông dưới 85%, xem xét 5210 hoặc 5211; nếu trọng lượng gam ≤ 200g, phân loại vào 5208; nếu là tẩy trắng hoặc nhuộm, phân loại vào các phân nhóm khác của 5209; nếu là vải trơn, vải chéo, vải satin, phân loại vào phân nhóm tương ứng của 5209.
Mã dễ nhầm:
520942 - Vải bông chéo dệt màu
520942 là vải chéo dệt màu, tổ chức là vải chéo, trong khi 520949 là tổ chức khác, như vải jacquard, tổ chức phức tạp, v.v.
520943 - Vải bông trơn dệt màu
520943 là vải trơn dệt màu, tổ chức là vải trơn, trong khi 520949 là tổ chức khác không phải vải trơn, không phải vải chéo, không phải vải satin.
520949 - Vải dệt thoi từ bông dệt màu khác
Bản thân mã này, cần lưu ý phân biệt với các phân nhóm khác.
5209.51 - Vải dệt thoi từ bông tẩy trắng
520951 là vải tẩy trắng, phương pháp xử lý là tẩy trắng, trong khi 520949 là vải dệt màu, phương pháp xử lý khác nhau.
5210.49 - Vải pha bông dệt màu khác
521049 có hàm lượng bông < 85%, chủ yếu pha với sợi hóa học, trong khi 520949 có hàm lượng bông ≥ 85%.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất quan thuế của 520949?
A: Có thể thông qua trang web của Tổng cục Hải quan, Cổng thông tin một cửa quốc gia Trung Quốc hoặc công cụ tra cứu thuế quan chuyên nghiệp, nhập mã HS 520949 để xem thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất thông thường, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ, v.v. Thuế suất sẽ điều chỉnh theo chính sách, khuyến nghị lấy công bố mới nhất làm chuẩn.
Q: Sự khác biệt trong phân loại giữa vải dệt màu và vải nhuộm là gì?
A: Vải dệt màu là nhuộm sợi trước rồi dệt, khi phân loại thuộc các phân nhóm 5209.42, 5209.43, 5209.49, v.v.; vải nhuộm là nhuộm toàn bộ sau khi dệt, thuộc các phân nhóm 5209.31, 5209.32, v.v. Hai loại có quy trình xử lý khác nhau, phân nhóm phân loại khác nhau.
Q: Nếu hàm lượng bông là 84%, nên phân loại vào mã nào?
A: Nếu hàm lượng bông < 85%, không thể phân loại vào 5209, nên phân loại vào 5210 (hàm lượng bông < 85%, chủ yếu pha với sợi hóa học, trọng lượng trên mỗi mét vuông > 200g) hoặc 5211 (hàm lượng bông < 85%, chủ yếu pha với sợi hóa học, trọng lượng trên mỗi mét vuông ≤ 200g), cụ thể dựa trên loại xơ pha và trọng lượng để xác định.
Q: Trọng lượng trên một đơn vị diện tích vừa đúng 200g/m², có thể phân loại vào 520949 không?
A: Không thể. 5209 yêu cầu trọng lượng trên mỗi mét vuông > 200g/m², nếu vừa đúng 200g/m², nên phân loại vào 5208 (trọng lượng trên mỗi mét vuông ≤ 200g/m²). Do đó, phải lớn hơn 200g/m² một cách nghiêm ngặt.
Q: Khai báo không đầy đủ các yếu tố khai báo khi làm thủ tục hải quan sẽ có hậu quả gì?
A: Khai báo không đầy đủ các yếu tố có thể dẫn đến hải quan trả tờ khai, kiểm tra, chậm thông quan, thậm chí đối mặt với rủi ro truy thu thuế, phạt tiền do phân loại sai. Khuyến nghị điền đầy đủ các yếu tố then chốt như tên hàng, thành phần, trọng lượng gam, phương pháp xử lý, v.v.
Q: Làm thế nào để phân biệt vải chéo và tổ chức khác?
A: Vải chéo có đường vân chéo rõ ràng, điểm giao nhau của sợi dọc và sợi ngang liên tục tạo thành đường chéo; vải trơn có sợi dọc và sợi ngang đan xen một lên một xuống; vải satin có điểm giao nhau phân tán và không liên tục. Các tổ chức khác như vải jacquard, tổ chức phức tạp không thuộc ba loại này, phân loại vào 520949.
Q: 520949 có áp dụng cho tất cả vải bông dệt màu không?
A: Không áp dụng. Chỉ áp dụng cho vải bông có hàm lượng bông ≥ 85%, trọng lượng trên mỗi mét vuông > 200g, dệt màu và không phải vải trơn, vải chéo, vải satin. Nếu là vải trơn, vải chéo hoặc vải satin, nên phân loại vào các phân nhóm 5209.43, 5209.42, 5209.41, v.v.
Q: Nhập khẩu 520949 cần cung cấp những chứng từ đặc biệt nào?
A: Thông thường cần cung cấp các chứng từ cơ bản như phiếu đóng gói, hóa đơn, hợp đồng, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ. Nếu liên quan đến ưu đãi thuế quan, cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ tương ứng; nếu là hàng dệt may, có thể cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.