Chương 40 bao gồm cao su và các sản phẩm từ cao su, bao gồm cao su tự nhiên, cao su tổng hợp, cao su tái sinh, cao su chưa lưu hóa, cao su lưu hóa và các sản phẩm cao su khác nhau. Phạm vi của chương này từ cao su nguyên liệu đến sản phẩm cao su cuối cùng, nhưng loại trừ một số sản phẩm cao su cụ thể (như giày dép, lốp xe thuộc các chương khác). Nhóm 4013 dành riêng cho săm cao su, dù đã lưu hóa hay chưa, dùng cho các loại xe, máy bay, v.v. Nhóm 4013 bao gồm tất cả săm cao su, bao gồm săm dùng cho ô tô, xe máy, xe đạp, máy bay, v.v. Săm là sản phẩm cao su bơm hơi có hình dạng vòng hoặc tương tự, dùng bên trong lốp để giữ không khí. Nhóm này bao gồm săm có kích thước và mục đích sử dụng khác nhau, nhưng loại trừ lốp đặc, vỏ lốp, v.v. Trong nhóm 4013 được phân chia thêm theo mục đích sử dụng. Mã 401330 là phân nhóm 6 chữ số. Hai chữ số đầu 40 đại diện cho Chương 40 cao su và các sản phẩm từ cao su. Chữ số thứ 3-4 là 13 đại diện cho nhóm 4013 săm cao su. Chữ số thứ 5-6 là 30 đại diện cho phân nhóm, cụ thể là săm cao su dùng cho máy bay. Trong phân loại HS, nhóm 4013 được chia thành nhiều phân nhóm theo mục đích sử dụng, như 401310 dùng cho ô tô, 401320 dùng cho xe đạp, 401330 dùng cho máy bay, 401390 loại khác. Do đó 401330 đặc biệt chỉ săm cao su dành riêng cho máy bay, bao gồm săm lốp máy bay, trực thăng, v.v. Mặt hàng này là săm cao su dùng cho máy bay, vì dành riêng cho máy bay, nên được phân loại vào 401330, không phải 401310 (dùng cho ô tô) hoặc 401320 (dùng cho xe đạp) hoặc 401390 (loại khác). Săm máy bay cần đáp ứng tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt, vật liệu và thiết kế khác với săm thông thường, do đó được liệt kê riêng.
Chương
Chương 40 bao gồm cao su và các sản phẩm từ cao su, bao gồm cao su tự nhiên, cao su tổng hợp, cao su tái sinh, cao su chưa lưu hóa, cao su lưu hóa và các sản phẩm cao su khác nhau. Phạm vi của chương này từ cao su nguyên liệu đến sản phẩm cao su cuối cùng, nhưng loại trừ một số sản phẩm cao su cụ thể (như giày dép, lốp xe thuộc các chương khác). Nhóm 4013 dành riêng cho săm cao su, dù đã lưu hóa hay chưa, dùng cho các loại xe, máy bay, v.v.
Nhóm
Nhóm 4013 bao gồm tất cả săm cao su, bao gồm săm dùng cho ô tô, xe máy, xe đạp, máy bay, v.v. Săm là sản phẩm cao su bơm hơi có hình dạng vòng hoặc tương tự, dùng bên trong lốp để giữ không khí. Nhóm này bao gồm săm có kích thước và mục đích sử dụng khác nhau, nhưng loại trừ lốp đặc, vỏ lốp, v.v. Trong nhóm 4013 được phân chia thêm theo mục đích sử dụng.
Phân tích từng chữ số
Mã 401330 là phân nhóm 6 chữ số. Hai chữ số đầu 40 đại diện cho Chương 40 cao su và các sản phẩm từ cao su. Chữ số thứ 3-4 là 13 đại diện cho nhóm 4013 săm cao su. Chữ số thứ 5-6 là 30 đại diện cho phân nhóm, cụ thể là săm cao su dùng cho máy bay. Trong phân loại HS, nhóm 4013 được chia thành nhiều phân nhóm theo mục đích sử dụng, như 401310 dùng cho ô tô, 401320 dùng cho xe đạp, 401330 dùng cho máy bay, 401390 loại khác. Do đó 401330 đặc biệt chỉ săm cao su dành riêng cho máy bay, bao gồm săm lốp máy bay, trực thăng, v.v.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là săm cao su dùng cho máy bay, vì dành riêng cho máy bay, nên được phân loại vào 401330, không phải 401310 (dùng cho ô tô) hoặc 401320 (dùng cho xe đạp) hoặc 401390 (loại khác). Săm máy bay cần đáp ứng tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt, vật liệu và thiết kế khác với săm thông thường, do đó được liệt kê riêng.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên hàng khai báo, nên mô tả chính xác là săm cao su dùng cho máy bay, tránh gọi chung là săm cao su. Mục đích sử dụng: Xác định rõ đối tượng sử dụng săm, như máy bay, trực thăng, v.v., cần cụ thể đến loại máy bay hoặc loại phương tiện bay. Chất liệu: Ghi rõ loại cao su, như cao su tự nhiên, cao su tổng hợp hoặc cao su hỗn hợp, và đã lưu hóa hay chưa. Thương hiệu: Ghi tên thương hiệu hoặc nhà sản xuất săm, nếu không có thương hiệu thì ghi "không". Model: Ghi quy cách model của săm, như kích thước, vành phù hợp, v.v. Đã lưu hóa hay chưa: Nêu rõ cao su đã qua xử lý lưu hóa hay chưa, săm lưu hóa là trạng thái phổ biến. Có phải săm bơm hơi mới không: Xác nhận có phải săm bơm hơi mới không, săm cũ hoặc săm tái chế có thể được phân loại vào mã khác. Tên hàng: Săm cao su dùng cho máy bay; Mục đích sử dụng: Dùng cho lốp máy bay Boeing 737; Chất liệu: Cao su tổng hợp, đã lưu hóa; Thương hiệu: Michelin; Model: TR-87; Đã lưu hóa: Có; Có phải săm bơm hơi mới: Có. Nhầm săm máy bay vào săm dùng cho ô tô (401310), dẫn đến sai mã. Không ghi rõ "dùng cho máy bay", chỉ khai báo là săm cao su, có thể bị phân loại vào 401390. Khai báo chất liệu không trung thực, như khai cao su tổng hợp thành cao su tự nhiên, ảnh hưởng đến phân loại. Bỏ qua yếu tố "đã lưu hóa hay chưa", săm chưa lưu hóa có thể được phân loại vào nhóm khác.
Tên hàng
Tên hàng khai báo, nên mô tả chính xác là săm cao su dùng cho máy bay, tránh gọi chung là săm cao su.
⚠️ Chỉ ghi "săm cao su", không ghi rõ dùng cho máy bay.
Mục đích sử dụng
Xác định rõ đối tượng sử dụng săm, như máy bay, trực thăng, v.v., cần cụ thể đến loại máy bay hoặc loại phương tiện bay.
⚠️ Mục đích sử dụng ghi là "hàng không" nhưng không rõ là săm lốp máy bay.
Chất liệu
Ghi rõ loại cao su, như cao su tự nhiên, cao su tổng hợp hoặc cao su hỗn hợp, và đã lưu hóa hay chưa.
⚠️ Chỉ ghi "cao su", không phân biệt tự nhiên hay tổng hợp.
Thương hiệu
Ghi tên thương hiệu hoặc nhà sản xuất săm, nếu không có thương hiệu thì ghi "không".
⚠️ Nhầm lẫn thương hiệu với nhà sản xuất, hoặc bỏ sót.
Model
Ghi quy cách model của săm, như kích thước, vành phù hợp, v.v.
⚠️ Model ghi không đầy đủ hoặc không khớp với thực tế.
Đã lưu hóa hay chưa
Nêu rõ cao su đã qua xử lý lưu hóa hay chưa, săm lưu hóa là trạng thái phổ biến.
⚠️ Bỏ qua yếu tố này, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Có phải săm bơm hơi mới không
Xác nhận có phải săm bơm hơi mới không, săm cũ hoặc săm tái chế có thể được phân loại vào mã khác.
⚠️ Khai báo săm tái chế như săm mới.
Ví dụ: Tên hàng: Săm cao su dùng cho máy bay; Mục đích sử dụng: Dùng cho lốp máy bay Boeing 737; Chất liệu: Cao su tổng hợp, đã lưu hóa; Thương hiệu: Michelin; Model: TR-87; Đã lưu hóa: Có; Có phải săm bơm hơi mới: Có.
Lỗi thường gặp:
Nhầm săm máy bay vào săm dùng cho ô tô (401310), dẫn đến sai mã.
Không ghi rõ "dùng cho máy bay", chỉ khai báo là săm cao su, có thể bị phân loại vào 401390.
Khai báo chất liệu không trung thực, như khai cao su tổng hợp thành cao su tự nhiên, ảnh hưởng đến phân loại.
Bỏ qua yếu tố "đã lưu hóa hay chưa", săm chưa lưu hóa có thể được phân loại vào nhóm khác.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là mục đích sử dụng và chất liệu của săm. 401330 đặc biệt chỉ săm cao su dùng cho máy bay, cần đáp ứng: 1) Chất liệu là cao su; 2) Là săm (dùng để bơm hơi); 3) Dành riêng cho máy bay. Nếu săm dùng cho ô tô, xe đạp, v.v., thì phân loại vào phân nhóm khác. Nếu săm không phải bằng cao su, thì phân loại vào chương khác. Ngoài ra, cần phân biệt có phải cao su lưu hóa không, săm chưa lưu hóa có thể được phân loại vào 4006, v.v. 401310 Săm cao su dùng cho ô tô: Dùng cho lốp ô tô, không phải máy bay. Săm máy bay cần đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, chất liệu và cấu trúc khác. 401320 Săm cao su dùng cho xe đạp: Dùng cho lốp xe đạp, yêu cầu về kích thước và áp suất khác biệt lớn so với săm máy bay. 401390 Săm cao su loại khác: Dùng cho xe máy, máy kéo, v.v. không phải máy bay, không phải ô tô, không phải xe đạp. 401120 Lốp bơm hơi mới bằng cao su dùng cho máy bay: Là vỏ lốp, không phải săm. Săm là bộ phận bên trong lốp, vỏ lốp là thân lốp bên ngoài. 880320 Càng đáp và bộ phận của máy bay: Bộ phận càng đáp, không phải săm. Săm thuộc sản phẩm cao su, phân loại vào Chương 40. Đã rõ là dùng cho máy bay chưa? Chất liệu có phải là cao su không? Có phải là săm bơm hơi không? Đã lưu hóa chưa? Có phải là săm mới không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là mục đích sử dụng và chất liệu của săm. 401330 đặc biệt chỉ săm cao su dùng cho máy bay, cần đáp ứng: 1) Chất liệu là cao su; 2) Là săm (dùng để bơm hơi); 3) Dành riêng cho máy bay. Nếu săm dùng cho ô tô, xe đạp, v.v., thì phân loại vào phân nhóm khác. Nếu săm không phải bằng cao su, thì phân loại vào chương khác. Ngoài ra, cần phân biệt có phải cao su lưu hóa không, săm chưa lưu hóa có thể được phân loại vào 4006, v.v.
Mã dễ nhầm:
401310 - Săm cao su dùng cho ô tô
Dùng cho lốp ô tô, không phải máy bay. Săm máy bay cần đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, chất liệu và cấu trúc khác.
401320 - Săm cao su dùng cho xe đạp
Dùng cho lốp xe đạp, yêu cầu về kích thước và áp suất khác biệt lớn so với săm máy bay.
401390 - Săm cao su loại khác
Dùng cho xe máy, máy kéo, v.v. không phải máy bay, không phải ô tô, không phải xe đạp.
401120 - Lốp bơm hơi mới bằng cao su dùng cho máy bay
Là vỏ lốp, không phải săm. Săm là bộ phận bên trong lốp, vỏ lốp là thân lốp bên ngoài.
880320 - Càng đáp và bộ phận của máy bay
Bộ phận càng đáp, không phải săm. Săm thuộc sản phẩm cao su, phân loại vào Chương 40.
Tự kiểm tra:
✓ Đã rõ là dùng cho máy bay chưa?
✓ Chất liệu có phải là cao su không?
✓ Có phải là săm bơm hơi không?
✓ Đã lưu hóa chưa?
✓ Có phải là săm mới không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của săm cao su dùng cho máy bay là gì? Mã HS của săm cao su dùng cho máy bay là 401330. Mã này thuộc Chương 40 cao su và các sản phẩm từ cao su, nhóm 4013 săm cao su, phân nhóm 401330 đặc biệt chỉ dùng cho máy bay. Khi khai báo cần cung cấp mục đích sử dụng, chất liệu, v.v. 401330 khác gì so với 401310? 401330 là săm cao su dùng cho máy bay, 401310 là săm cao su dùng cho ô tô. Khác biệt chính là mục đích sử dụng: loại trước dùng cho máy bay, loại sau dùng cho ô tô. Săm máy bay cần đáp ứng tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt hơn, do đó được liệt kê riêng. Làm thế nào để xác định săm có được phân loại vào 401330 không? Đầu tiên xác nhận chất liệu săm là cao su, tiếp theo xác nhận mục đích sử dụng là máy bay (như máy bay, trực thăng). Nếu săm dùng cho phương tiện khác, thì phân loại vào phân nhóm khác. Cũng cần lưu ý có phải cao su lưu hóa không, chưa lưu hóa có thể phân loại vào nhóm khác. Khai báo 401330 cần những yếu tố nào? Cần khai báo tên hàng, mục đích sử dụng, chất liệu, thương hiệu, model, đã lưu hóa hay chưa, có phải săm bơm hơi mới không, v.v. Mục đích sử dụng cần cụ thể đến loại máy bay, chất liệu cần ghi rõ loại cao su, thương hiệu và model phải chính xác. Làm thế nào để tra cứu thuế suất của săm máy bay? Thuế suất có thể thay đổi, có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, công cụ tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan để có thuế suất mới nhất. Cần lưu ý thuế suất ưu đãi theo các hiệp định thương mại khác nhau có thể khác nhau. Săm máy bay cũ có thể phân loại vào 401330 không? 401330 thường chỉ săm mới. Săm cũ hoặc săm tái chế có thể phân loại vào mã khác, như 401390 hoặc khác. Khi khai báo cần rõ tình trạng, tránh sai phân loại. Nếu săm dùng cho drone, phân loại vào mã nào? Drone thuộc máy bay, săm của nó nếu bằng cao su, nên phân loại vào 401330. Nhưng cần xác nhận drone có thuộc phạm vi máy bay không, thường là có. Điều kiện giám sát nhập khẩu của săm 401330 là gì? Điều kiện giám sát khác nhau tùy quốc gia, thường cần cung cấp chứng nhận đủ điều kiện bay, báo cáo kiểm tra chất lượng, v.v. Nên tra cứu yêu cầu hải quan địa phương, hoặc tư vấn đại lý khai báo chuyên nghiệp.
Q: Mã HS của săm cao su dùng cho máy bay là gì?
A: Mã HS của săm cao su dùng cho máy bay là 401330. Mã này thuộc Chương 40 cao su và các sản phẩm từ cao su, nhóm 4013 săm cao su, phân nhóm 401330 đặc biệt chỉ dùng cho máy bay. Khi khai báo cần cung cấp mục đích sử dụng, chất liệu, v.v.
Q: 401330 khác gì so với 401310?
A: 401330 là săm cao su dùng cho máy bay, 401310 là săm cao su dùng cho ô tô. Khác biệt chính là mục đích sử dụng: loại trước dùng cho máy bay, loại sau dùng cho ô tô. Săm máy bay cần đáp ứng tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt hơn, do đó được liệt kê riêng.
Q: Làm thế nào để xác định săm có được phân loại vào 401330 không?
A: Đầu tiên xác nhận chất liệu săm là cao su, tiếp theo xác nhận mục đích sử dụng là máy bay (như máy bay, trực thăng). Nếu săm dùng cho phương tiện khác, thì phân loại vào phân nhóm khác. Cũng cần lưu ý có phải cao su lưu hóa không, chưa lưu hóa có thể phân loại vào nhóm khác.
Q: Khai báo 401330 cần những yếu tố nào?
A: Cần khai báo tên hàng, mục đích sử dụng, chất liệu, thương hiệu, model, đã lưu hóa hay chưa, có phải săm bơm hơi mới không, v.v. Mục đích sử dụng cần cụ thể đến loại máy bay, chất liệu cần ghi rõ loại cao su, thương hiệu và model phải chính xác.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của săm máy bay?
A: Thuế suất có thể thay đổi, có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, công cụ tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan để có thuế suất mới nhất. Cần lưu ý thuế suất ưu đãi theo các hiệp định thương mại khác nhau có thể khác nhau.
Q: Săm máy bay cũ có thể phân loại vào 401330 không?
A: 401330 thường chỉ săm mới. Săm cũ hoặc săm tái chế có thể phân loại vào mã khác, như 401390 hoặc khác. Khi khai báo cần rõ tình trạng, tránh sai phân loại.
Q: Nếu săm dùng cho drone, phân loại vào mã nào?
A: Drone thuộc máy bay, săm của nó nếu bằng cao su, nên phân loại vào 401330. Nhưng cần xác nhận drone có thuộc phạm vi máy bay không, thường là có.
Q: Điều kiện giám sát nhập khẩu của săm 401330 là gì?
A: Điều kiện giám sát khác nhau tùy quốc gia, thường cần cung cấp chứng nhận đủ điều kiện bay, báo cáo kiểm tra chất lượng, v.v. Nên tra cứu yêu cầu hải quan địa phương, hoặc tư vấn đại lý khai báo chuyên nghiệp.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.