Mã HS: 190520
Bánh gừng
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 19 bao gồm các chế phẩm từ ngũ cốc, bột mì, tinh bột hoặc sữa; bánh ngọt. Chủ yếu bao gồm chiết xuất mạch nha, mì ống, mì macaroni, sản phẩm tinh bột, bánh mì, bánh ngọt, bánh quy và các loại bánh nướng khác. Chương này không bao gồm các sản phẩm có nhân thịt, cá, động vật giáp xác, v.v. (thuộc Chương 16), cũng không bao gồm các sản phẩm ca cao (thuộc Chương 18). Hàng hóa trong chương này chủ yếu là thực phẩm đã qua chế biến như nướng, hấp, là một trong những chương quan trọng trong thương mại thực phẩm.
Nhóm
Nhóm 1905 bao gồm bánh mì, bánh ngọt, bánh quy và các loại bánh nướng khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ nang rỗng dùng cho dược phẩm, niêm phong, bánh tráng gạo nếp và các sản phẩm tương tự. Cụ thể bao gồm bánh mì thông thường, bánh ngọt, bánh quy, bánh waffle, bánh wafer, bánh mì khô, bánh mì nướng, v.v. Nhưng các sản phẩm chứa ca cao nếu hàm lượng ca cao vượt quá tiêu chuẩn nhất định sẽ thuộc Chương 18. Bánh gừng là một loại bánh nướng truyền thống, thường thuộc nhóm này.
Phân tích từng chữ số
Mã 190520 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu '19' đại diện Chương 19 (các chế phẩm từ ngũ cốc, bột mì, tinh bột hoặc sữa; bánh ngọt); chữ số thứ 3-4 '05' đại diện nhóm 1905 (bánh mì, bánh ngọt, bánh quy và các loại bánh nướng khác); chữ số thứ 5-6 '20' đại diện phân nhóm 1905.20, tức bánh gừng (Gingerbread). Cấp phân nhóm phân chia chi tiết hơn các loại bánh nướng, bánh gừng được liệt kê riêng do công thức và quy trình đặc biệt.
Căn cứ phân loại
Bánh gừng được làm từ bột mì, đường, gừng làm nguyên liệu chính, qua nướng tạo thành bánh ngọt, thuộc bánh nướng. Không thuộc 1905.90 (các loại bánh nướng khác) vì 1905.20 liệt kê rõ ràng 'bánh gừng'; cũng không thuộc Chương 18 vì bánh gừng thường không chứa ca cao hoặc hàm lượng ca cao không đạt tiêu chuẩn Chương 18; càng không thuộc Chương 16 vì không chứa thịt, cá hoặc thành phần động vật.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác thuộc tính hàng hóa, như 'bánh gừng' hoặc 'bánh quy vị gừng'.
⚠️ Chỉ ghi 'bánh quy' hoặc 'bánh ngọt', không thể hiện đặc điểm bánh gừng, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Thành phần hàm lượng
Liệt kê nguyên liệu chính và tỷ lệ, như bột mì, đường, gừng, dầu mỡ, v.v., và có chứa ca cao hay không.
⚠️ Không ghi rõ hàm lượng ca cao, nếu chứa ca cao có thể ảnh hưởng phân loại.
Phương pháp chế biến
Mô tả quy trình sản xuất, như nướng, chiên, v.v., bánh gừng thường là nướng.
⚠️ Ghi nhầm nướng thành chiên, dẫn đến phân loại sai.
Quy cách đóng gói
Ghi rõ hình thức đóng gói và trọng lượng tịnh, như túi, hộp, số lượng mỗi thùng, v.v.
⚠️ Quy cách đóng gói không đầy đủ, ảnh hưởng thống kê và kiểm tra hải quan.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; không có thương hiệu có thể ghi 'không'.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế, hoặc không khai báo thương hiệu.
Ngày sản xuất
Khai báo ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng, đảm bảo phù hợp yêu cầu an toàn thực phẩm.
⚠️ Định dạng ngày sai hoặc thiếu, dẫn đến chậm thông quan.
Quốc gia xuất xứ
Khai báo quốc gia (khu vực) xuất xứ hàng hóa, ảnh hưởng thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo sai quốc gia xuất xứ, có thể gây vấn đề chống bán phá giá hoặc kiểm soát thương mại.
Ví dụ:
Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Bánh gừng (Gingerbread) Thành phần hàm lượng: Bột mì 45%, đường 30%, bột gừng 5%, dầu thực vật 10%, nước 10% Phương pháp chế biến: Nướng Quy cách đóng gói: 200g/hộp, 20 hộp/thùng Thương hiệu: ABC Ngày sản xuất: 2025-01-01 Quốc gia xuất xứ: Đức Mã HS: 1905200000
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Cơ sở phân loại cốt lõi: 1) Thuộc tính hàng hóa là bánh nướng; 2) Thành phần chính là bột mì, đường, gừng; 3) Không chứa thịt, cá hoặc thành phần động vật; 4) Hàm lượng ca cao không đạt tiêu chuẩn Chương 18. Theo《Biểu thuế xuất nhập khẩu》và《Chú giải HS》, bánh gừng được liệt kê rõ ràng trong phân nhóm 1905.20. Nếu bánh gừng chứa ca cao, cần đánh giá theo hàm lượng ca cao: nếu hàm lượng ca cao vượt tỷ lệ nhất định (thường là 10%), có thể thuộc Chương 18.
Mã dễ nhầm:
190590 - Các loại bánh nướng khác
1905.90 là phân nhóm dự phòng, bao gồm bánh nướng chưa được liệt kê, như bánh quy thông thường, bánh ngọt. Bánh gừng do được liệt kê rõ ràng, nên ưu tiên thuộc 1905.20.
180690 - Sô-cô-la và thực phẩm ca cao khác
Nếu bánh gừng chứa ca cao và hàm lượng ca cao vượt tiêu chuẩn Chương 18, thì thuộc 1806.90. Điểm khác biệt then chốt là hàm lượng ca cao và liệu ca cao có phải đặc trưng chính.
190490 - Các sản phẩm ngũ cốc khác
1904.90 bao gồm sản phẩm ngũ cốc đã ép phồng hoặc nướng, như ngũ cốc ăn sáng. Bánh gừng là bánh nướng, không thuộc thực phẩm ngũ cốc ép phồng.
160250 - Sản phẩm thịt
Nếu bánh gừng chứa nhân thịt (như bánh gừng thịt), nên thuộc Chương 16. Nhưng bánh gừng truyền thống không chứa thịt, nên thuộc 1905.20.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Mã HS của bánh gừng là gì?
A: Mã HS của bánh gừng là 190520, 6 chữ số đầu là 190520, trong biểu thuế hải quan Trung Quốc mã đầy đủ là 1905200000. Mã này áp dụng cho bánh gừng làm từ bột mì, đường, gừng làm nguyên liệu chính, qua nướng.
Q: Bánh gừng và bánh quy thông thường khác nhau thế nào về phân loại?
A: Bánh gừng do được liệt kê rõ ràng trong mã HS (1905.20), nên ưu tiên thuộc phân nhóm này; còn bánh quy thông thường nếu không được liệt kê, thì thuộc 1905.90 (các loại bánh nướng khác). Hai loại có quy trình chế biến tương tự, nhưng phân loại khác nhau.
Q: Nếu bánh gừng chứa ca cao, nên thuộc mã nào?
A: Nếu bánh gừng chứa ca cao, cần đánh giá hàm lượng ca cao. Theo quy tắc HS, nếu hàm lượng ca cao vượt tiêu chuẩn nhất định (thường là 10%), và ca cao là đặc trưng chính, thì có thể thuộc Chương 18 (như 1806.90). Khuyến nghị cung cấp thành phần hàm lượng khi khai báo, để hải quan đánh giá theo thực tế.
Q: Khi khai báo bánh gừng cần chú ý yếu tố nào?
A: Khi khai báo cần cung cấp tên hàng, thành phần hàm lượng (đặc biệt hàm lượng ca cao), phương pháp chế biến, quy cách đóng gói, thương hiệu, ngày sản xuất, quốc gia xuất xứ, v.v. Đảm bảo thông tin khai báo khớp với thực tế, tránh tranh chấp phân loại.
Q: Thuế xuất khẩu bánh gừng tra cứu thế nào?
A: Thuế xuất khẩu phụ thuộc vào nước đến và hiệp định thương mại. Có thể tra cứu qua website Tổng cục Hải quan Trung Quốc, website hải quan nước đến hoặc tư vấn đại lý khai báo. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, khuyến nghị lấy công bố mới nhất làm chuẩn.
Q: Nhập khẩu bánh gừng cần điều kiện quản lý nào?
A: Nhập khẩu bánh gừng thường cần tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh, báo cáo kiểm nghiệm thành phần, v.v. Một số nước có thể yêu cầu giấy phép nhập khẩu. Cụ thể có thể tra cứu《Biểu thuế xuất nhập khẩu》và điều kiện quản lý của Tổng cục Hải quan.
Q: Bánh gừng bán qua thương mại điện tử xuyên biên giới, mã HS điền thế nào?
A: Bánh gừng bán qua thương mại điện tử xuyên biên giới, nên khai báo mã HS 190520 theo hàng hóa thực tế. Nếu nền tảng yêu cầu cung cấp mã HS, có thể điền 1905200000. Lưu ý 6 chữ số đầu mã HS các nước giống nhau, các chữ số sau có thể khác.
Q: Mã HS bánh gừng có áp dụng cho bánh quy vị gừng không?
A: Bánh quy vị gừng nếu công thức và quy trình giống bánh gừng, và lấy gừng làm đặc trưng, có thể thuộc 1905.20. Nhưng nếu chỉ là hương vị gừng, không thể hiện đặc trưng bánh gừng truyền thống, có thể thuộc 1905.90. Khuyến nghị đánh giá theo thành phần và quy trình thực tế.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.