Mã HS: 100820
Xiaomi
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 10 bao gồm ngũ cốc, bao gồm lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch, yến mạch, ngô, thóc, gạo, cao lương, kiều mạch, kê, v.v. Ngũ cốc trong chương này chủ yếu đề cập đến hạt chưa qua chế biến, bất kể đã bóc vỏ hay chưa, nhưng sau khi qua xay xát, bóc vỏ, đánh bóng và các chế biến khác có thể được phân loại vào Chương 11. Chương này cũng bao gồm một số loại ngũ cốc đã qua chế biến nhẹ, như bóc vỏ, xay xát, cắt lát, v.v., nhưng cần lưu ý phân biệt với các sản phẩm của ngành công nghiệp xay xát thuộc Chương 11.
Nhóm
Nhóm 1008 bao gồm kiều mạch, kê và hạt kê; các loại ngũ cốc khác. Cụ thể bao gồm kiều mạch (1008.10), kê (1008.20), hạt kê (1008.30) và các loại ngũ cốc khác chưa được liệt kê (1008.40-1008.90). Hạt kê là sản phẩm sau khi bóc vỏ của kê, vẫn được phân loại vào nhóm này. Lưu ý phân biệt với 1007 (cao lương) và 1006 (gạo).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 10 = Chương 10 ngũ cốc; chữ số thứ 3-4 là 08 = nhóm 1008, chỉ kiều mạch, kê và hạt kê; các loại ngũ cốc khác; chữ số thứ 5-6 là 30 = phân nhóm 1008.30, chỉ riêng hạt kê. Hạt kê là hạt sau khi bóc vỏ của kê (Setaria italica), bất kể có qua chế biến khác hay không, miễn là chưa được xay xát thành bột hoặc chế biến thành sản phẩm khác, đều được phân loại vào mã này.
Căn cứ phân loại
Hạt kê là sản phẩm sau khi bóc vỏ của kê, thuộc hạt ngũ cốc, chưa qua xay xát hoặc chế biến thành bột, do đó được phân loại vào 1008.30, không phải bột ngũ cốc thuộc Chương 11 (1102). Phân biệt với 1008.20 kê (còn vỏ), hạt kê là sau khi bóc vỏ. Phân biệt với 1007 cao lương, cao lương là loài khác. Phân biệt với 1006 gạo, gạo là sản phẩm bóc vỏ của thóc.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "hạt kê" hoặc "sản phẩm bóc vỏ của kê", tránh sử dụng tên chung chung.
⚠️ Khai báo sai là "ngũ cốc" hoặc "tạp lương", dẫn đến phân loại không rõ ràng.
Đã bóc vỏ chưa
Giải thích hạt kê đã qua xử lý bóc vỏ chưa, sau khi bóc vỏ là hạt kê, chưa bóc vỏ là kê.
⚠️ Khai báo kê còn vỏ là hạt kê, dẫn đến sai mã.
Giống
Ghi rõ giống thực vật của hạt kê, như "Setaria italica", đảm bảo phân biệt với cao lương, v.v.
⚠️ Khai báo sai là "kê" hoặc "tắc", gây tranh cãi phân loại.
Mức độ chế biến
Mô tả có qua xay xát, đánh bóng hoặc chế biến sâu khác không, nếu chỉ bóc vỏ thì phân loại vào 1008.30.
⚠️ Khai báo hạt kê xay thành bột là 1008.30, thực tế nên phân loại vào 1102.
Mục đích sử dụng
Giải thích mục đích sử dụng, như ăn, thức ăn chăn nuôi, giống, v.v., ảnh hưởng đến điều kiện quản lý.
⚠️ Không ghi rõ mục đích sử dụng, dẫn đến không xác định được giấy tờ quản lý.
Quy cách đóng gói
Ghi rõ cách đóng gói và trọng lượng tịnh, như "25 kg/túi", thuận tiện cho thống kê hải quan.
⚠️ Quy cách đóng gói không đầy đủ, ảnh hưởng đến kiểm tra và tính thuế.
Xuất xứ
Ghi rõ quốc gia hoặc khu vực xuất xứ, ảnh hưởng đến thuế quan và hiệp định thương mại áp dụng.
⚠️ Khai báo xuất xứ không đúng, dẫn đến không được hưởng thuế suất ưu đãi.
Ví dụ:
Ví dụ khai báo tờ khai hải quan: Tên hàng: Hạt kê Mã HS: 1008.30.00 Đã bóc vỏ chưa: Có Giống: Setaria italica Mức độ chế biến: Chỉ bóc vỏ, chưa xay xát Mục đích sử dụng: Ăn Quy cách đóng gói: 25 kg/túi Xuất xứ: Trung Quốc Số lượng: 1000 kg Ghi chú: Không
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi: Hạt kê là hạt sau khi bóc vỏ của kê (Setaria italica), thuộc ngũ cốc, chưa qua xay xát hoặc chế biến thành bột. Theo Quy tắc chung 1 về phân loại HS, phân loại theo điều khoản nhóm, 1008.30 rõ ràng bao gồm hạt kê. Nếu qua xay xát thành bột, thì phân loại vào Chương 11 1102.90. Nếu trộn với ngũ cốc khác, cần phân loại theo thành phần chính.
Mã dễ nhầm:
1008.20 - Kê
Kê là hạt còn vỏ, hạt kê là sản phẩm sau khi bóc vỏ, trạng thái chế biến của hai loại khác nhau.
1007.00 - Cao lương
Cao lương là loài khác, hình thái hạt và mục đích sử dụng khác nhau, không thể nhầm lẫn.
1102.90 - Bột ngũ cốc khác
Hạt kê nếu xay thành bột, thì phân loại vào 1102.90, không phải 1008.30.
1006.30 - Gạo
Gạo là sản phẩm bóc vỏ của thóc, khác loài với hạt kê, phân loại khác nhau.
1008.90 - Ngũ cốc khác
1008.90 là ngũ cốc chưa được liệt kê, hạt kê đã có phân nhóm cụ thể, không nên phân loại vào đây.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Sự khác biệt giữa hạt kê và kê trong mã HS là gì?
A: Kê (còn vỏ) phân loại vào 1008.20, hạt kê (bóc vỏ) phân loại vào 1008.30. Trạng thái chế biến của hai loại khác nhau, khi phân loại cần làm rõ đã bóc vỏ chưa.
Q: Bột hạt kê nên phân loại vào mã HS nào?
A: Bột hạt kê nên phân loại vào 1102.90 (bột ngũ cốc khác), vì đã qua xay xát, vượt quá phạm vi Chương 10.
Q: Làm thế nào để xác định hạt kê đã qua chế biến sâu chưa?
A: Nếu chỉ bóc vỏ, vẫn phân loại vào 1008.30; nếu qua xay xát, đánh bóng, làm thành lát, v.v., có thể phân loại vào Chương 11 hoặc Chương 19.
Q: Các lỗi thường gặp trong yếu tố khai báo hạt kê là gì?
A: Các lỗi thường gặp bao gồm: không ghi rõ đã bóc vỏ chưa, khai báo giống không chính xác, mô tả mức độ chế biến không rõ ràng, thiếu quy cách đóng gói, v.v.
Q: Làm thế nào để phân biệt hạt kê và cao lương trong phân loại?
A: Cao lương phân loại vào 1007, hạt kê phân loại vào 1008.30, hai loại là loài khác nhau, có thể phân biệt qua giống và ngoại quan.
Q: Nhập khẩu hạt kê cần cung cấp giấy tờ quản lý nào?
A: Cần xác định theo mục đích sử dụng, như ăn cần cung cấp giấy phép kiểm dịch động thực vật, giấy chứng nhận xuất xứ, v.v., cụ thể có thể tra cứu quy định của Tổng cục Hải quan.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất hạt kê?
A: Có thể tra cứu qua website Tổng cục Hải quan hoặc "Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa", thuế suất sẽ thay đổi theo hiệp định thương mại và xuất xứ.
Q: Làm thế nào để khai báo hạt kê bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới?
A: Cần khai báo theo hàng nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới, cung cấp thông tin đơn hàng, thanh toán, logistics, v.v., và phân loại vào mã HS tương ứng.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.