Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị. Bao gồm hạt cà phê, bột cà phê, trà, trà mate, hạt tiêu, ớt, vani, quế, đinh hương, nhục đậu khấu, hoa hồi, thì là, rau mùi, thì là Ai Cập, carum, quả bách xù, gừng, nghệ, lá nguyệt quế, cà ri, v.v. Những mặt hàng này chủ yếu là gia vị thực vật, được sử dụng để tạo hương vị thực phẩm hoặc làm thuốc, nhưng chương này không bao gồm tinh dầu gia vị (Chương 33) hoặc dược phẩm (Chương 30). Nhóm 0912 bao gồm cam thảo chưa nghiền hoặc đã nghiền, hoa cúc trừ sâu, tuyến hop, các loại thực vật khác tương tự được sử dụng làm gia vị hoặc dược liệu. Cụ thể bao gồm rễ cam thảo, nước cam thảo, cao cam thảo, v.v. Cam thảo thường được sử dụng làm chất tạo ngọt thực phẩm, hương liệu thuốc lá, thuốc trị đau họng, v.v. Nhóm này được chia thành hai phân nhóm: chưa nghiền và đã nghiền; cam thảo đã nghiền là rễ cam thảo đã qua các quá trình như nghiền, xay, v.v. Mã 091220 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu tiên 09 đại diện cho Chương 9 (cà phê, trà, trà mate và gia vị); chữ số thứ 3-4 là 12 đại diện cho nhóm 0912 (cam thảo, hoa cúc trừ sâu, tuyến hop, các loại thực vật khác tương tự được sử dụng làm gia vị hoặc dược liệu); chữ số thứ 5-6 là 20 đại diện cho phân nhóm 091220, tức là cam thảo đã nghiền. Trong phân loại HS, chữ số thứ năm thường biểu thị trạng thái chế biến (như chưa nghiền và đã nghiền), chữ số thứ sáu là giống cụ thể. Do đó 091220 đặc biệt chỉ rễ cam thảo đã qua xay nghiền, khác với cam thảo chưa nghiền (091210). Mặt hàng này là cam thảo đã nghiền, thuộc sản phẩm chế biến từ rễ cam thảo. Theo quy tắc chung về phân loại HS, rễ cam thảo nếu chưa nghiền được phân loại vào 091210, nếu đã nghiền được phân loại vào 091220. Nếu tiếp tục chiết xuất nước cam thảo hoặc cao cam thảo, thì phân loại vào 1302. Do đó, cam thảo đã nghiền nên được phân loại vào 091220, không phải các chương khác.
Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị. Bao gồm hạt cà phê, bột cà phê, trà, trà mate, hạt tiêu, ớt, vani, quế, đinh hương, nhục đậu khấu, hoa hồi, thì là, rau mùi, thì là Ai Cập, carum, quả bách xù, gừng, nghệ, lá nguyệt quế, cà ri, v.v. Những mặt hàng này chủ yếu là gia vị thực vật, được sử dụng để tạo hương vị thực phẩm hoặc làm thuốc, nhưng chương này không bao gồm tinh dầu gia vị (Chương 33) hoặc dược phẩm (Chương 30).
Nhóm
Nhóm 0912 bao gồm cam thảo chưa nghiền hoặc đã nghiền, hoa cúc trừ sâu, tuyến hop, các loại thực vật khác tương tự được sử dụng làm gia vị hoặc dược liệu. Cụ thể bao gồm rễ cam thảo, nước cam thảo, cao cam thảo, v.v. Cam thảo thường được sử dụng làm chất tạo ngọt thực phẩm, hương liệu thuốc lá, thuốc trị đau họng, v.v. Nhóm này được chia thành hai phân nhóm: chưa nghiền và đã nghiền; cam thảo đã nghiền là rễ cam thảo đã qua các quá trình như nghiền, xay, v.v.
Phân tích từng chữ số
Mã 091220 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu tiên 09 đại diện cho Chương 9 (cà phê, trà, trà mate và gia vị); chữ số thứ 3-4 là 12 đại diện cho nhóm 0912 (cam thảo, hoa cúc trừ sâu, tuyến hop, các loại thực vật khác tương tự được sử dụng làm gia vị hoặc dược liệu); chữ số thứ 5-6 là 20 đại diện cho phân nhóm 091220, tức là cam thảo đã nghiền. Trong phân loại HS, chữ số thứ năm thường biểu thị trạng thái chế biến (như chưa nghiền và đã nghiền), chữ số thứ sáu là giống cụ thể. Do đó 091220 đặc biệt chỉ rễ cam thảo đã qua xay nghiền, khác với cam thảo chưa nghiền (091210).
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là cam thảo đã nghiền, thuộc sản phẩm chế biến từ rễ cam thảo. Theo quy tắc chung về phân loại HS, rễ cam thảo nếu chưa nghiền được phân loại vào 091210, nếu đã nghiền được phân loại vào 091220. Nếu tiếp tục chiết xuất nước cam thảo hoặc cao cam thảo, thì phân loại vào 1302. Do đó, cam thảo đã nghiền nên được phân loại vào 091220, không phải các chương khác.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác trạng thái hàng hóa, như 'cam thảo đã nghiền' hoặc 'bột cam thảo'. Phương pháp chế biến: Mô tả phương thức chế biến hàng hóa, như nghiền, xay, sàng, v.v., để chứng minh trạng thái đã nghiền. Thành phần hàm lượng: Khai báo hàm lượng thành phần chính của cam thảo, như hàm lượng axit glycyrrhizic, độ ẩm, tro, v.v., dùng để đánh giá chất lượng. Quy cách đóng gói: Khai báo hình thức đóng gói và quy cách của hàng hóa, như đóng gói túi giấy, mỗi túi 25 kg, v.v. Mục đích sử dụng: Mô tả mục đích sử dụng của hàng hóa, như phụ gia thực phẩm, nguyên liệu dược phẩm, hương liệu thuốc lá, v.v. Thương hiệu: Khai báo thương hiệu hoặc nhãn hiệu của hàng hóa, nếu không có thương hiệu có thể ghi 'không'. Xuất xứ: Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại. Tên hàng: cam thảo đã nghiền; Phương pháp chế biến: nghiền thành bột, qua sàng 80 mesh; Thành phần hàm lượng: axit glycyrrhizic ≥4%, độ ẩm ≤10%; Quy cách đóng gói: 25 kg/túi giấy; Mục đích sử dụng: phụ gia thực phẩm; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Trung Quốc. Không ghi rõ trạng thái đã nghiền, dẫn đến phân loại sai thành cam thảo chưa nghiền. Khai báo thành phần hàm lượng không trung thực, ảnh hưởng đến thẩm định giá và kiểm tra hải quan. Khai báo mục đích sử dụng mơ hồ, có thể dẫn đến yêu cầu giấy phép.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, phải phản ánh chính xác trạng thái hàng hóa, như 'cam thảo đã nghiền' hoặc 'bột cam thảo'.
⚠️ Khai báo sai thành 'cam thảo' hoặc 'rễ cam thảo', không ghi rõ trạng thái đã nghiền.
Phương pháp chế biến
Mô tả phương thức chế biến hàng hóa, như nghiền, xay, sàng, v.v., để chứng minh trạng thái đã nghiền.
⚠️ Chỉ ghi 'chế biến' mà không mô tả cụ thể quy trình nghiền.
Thành phần hàm lượng
Khai báo hàm lượng thành phần chính của cam thảo, như hàm lượng axit glycyrrhizic, độ ẩm, tro, v.v., dùng để đánh giá chất lượng.
⚠️ Không cung cấp dữ liệu hàm lượng cụ thể, hoặc chỉ ghi 'cam thảo nguyên chất'.
Quy cách đóng gói
Khai báo hình thức đóng gói và quy cách của hàng hóa, như đóng gói túi giấy, mỗi túi 25 kg, v.v.
⚠️ Mô tả quy cách đóng gói không rõ ràng, như chỉ ghi 'đóng túi'.
Mục đích sử dụng
Mô tả mục đích sử dụng của hàng hóa, như phụ gia thực phẩm, nguyên liệu dược phẩm, hương liệu thuốc lá, v.v.
⚠️ Mục đích sử dụng ghi quá chung chung, như 'dùng trong công nghiệp'.
Thương hiệu
Khai báo thương hiệu hoặc nhãn hiệu của hàng hóa, nếu không có thương hiệu có thể ghi 'không'.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế, hoặc bỏ sót.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của hàng hóa, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo sai xuất xứ, như nhầm nơi chế biến là xuất xứ.
Ví dụ: Tên hàng: cam thảo đã nghiền; Phương pháp chế biến: nghiền thành bột, qua sàng 80 mesh; Thành phần hàm lượng: axit glycyrrhizic ≥4%, độ ẩm ≤10%; Quy cách đóng gói: 25 kg/túi giấy; Mục đích sử dụng: phụ gia thực phẩm; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Trung Quốc.
Lỗi thường gặp:
Không ghi rõ trạng thái đã nghiền, dẫn đến phân loại sai thành cam thảo chưa nghiền.
Khai báo thành phần hàm lượng không trung thực, ảnh hưởng đến thẩm định giá và kiểm tra hải quan.
Khai báo mục đích sử dụng mơ hồ, có thể dẫn đến yêu cầu giấy phép.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là trạng thái chế biến và mục đích sử dụng của hàng hóa. Cam thảo đã nghiền thuộc nhóm 0912, vì đã qua chế biến nghiền, phù hợp với phân nhóm 091220. Nếu cam thảo chưa nghiền, phân loại vào 091210. Nếu là chiết xuất hoặc cao cam thảo, phân loại vào 1302. Đồng thời cần xem xét liệu có thuộc dược phẩm hoặc thực phẩm đóng gói bán lẻ, nhưng cam thảo đã nghiền thường là nguyên liệu, không phân loại vào Chương 30 hoặc 21. 091210 Cam thảo chưa nghiền: Cam thảo chưa nghiền là rễ cam thảo chưa qua nghiền, thường là nguyên rễ hoặc lát cắt, trong khi cam thảo đã nghiền thuộc 091220 đã qua xay nghiền, hai trạng thái chế biến khác nhau. 1302 Nước và cao thực vật: 1302 bao gồm cao cam thảo, nước cam thảo và các chiết xuất khác, trong khi 091220 là bột cam thảo đã nghiền, chưa qua quy trình chiết xuất. 1211 Thực vật chủ yếu dùng làm gia vị, dược liệu: 1211 bao gồm các loại thực vật dược liệu khác, nhưng cam thảo đã được liệt kê riêng tại 0912, do đó không phân loại vào 1211. 0909 Thì là, hoa hồi, v.v.: 0909 là các loại gia vị khác, cam thảo tuy có thể làm gia vị nhưng đã được liệt kê riêng, nên không phân loại vào 0909. Có qua chế biến nghiền không? Có dùng cho thực phẩm, dược phẩm hoặc thuốc lá không? Có chiết xuất nước cam thảo hoặc cao cam thảo không? Có đóng gói bán lẻ không? Có trộn với các chất khác không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là trạng thái chế biến và mục đích sử dụng của hàng hóa. Cam thảo đã nghiền thuộc nhóm 0912, vì đã qua chế biến nghiền, phù hợp với phân nhóm 091220. Nếu cam thảo chưa nghiền, phân loại vào 091210. Nếu là chiết xuất hoặc cao cam thảo, phân loại vào 1302. Đồng thời cần xem xét liệu có thuộc dược phẩm hoặc thực phẩm đóng gói bán lẻ, nhưng cam thảo đã nghiền thường là nguyên liệu, không phân loại vào Chương 30 hoặc 21.
Mã dễ nhầm:
091210 - Cam thảo chưa nghiền
Cam thảo chưa nghiền là rễ cam thảo chưa qua nghiền, thường là nguyên rễ hoặc lát cắt, trong khi cam thảo đã nghiền thuộc 091220 đã qua xay nghiền, hai trạng thái chế biến khác nhau.
1302 - Nước và cao thực vật
1302 bao gồm cao cam thảo, nước cam thảo và các chiết xuất khác, trong khi 091220 là bột cam thảo đã nghiền, chưa qua quy trình chiết xuất.
1211 - Thực vật chủ yếu dùng làm gia vị, dược liệu
1211 bao gồm các loại thực vật dược liệu khác, nhưng cam thảo đã được liệt kê riêng tại 0912, do đó không phân loại vào 1211.
0909 - Thì là, hoa hồi, v.v.
0909 là các loại gia vị khác, cam thảo tuy có thể làm gia vị nhưng đã được liệt kê riêng, nên không phân loại vào 0909.
Tự kiểm tra:
✓ Có qua chế biến nghiền không?
✓ Có dùng cho thực phẩm, dược phẩm hoặc thuốc lá không?
✓ Có chiết xuất nước cam thảo hoặc cao cam thảo không?
✓ Có đóng gói bán lẻ không?
✓ Có trộn với các chất khác không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Sự khác biệt giữa cam thảo đã nghiền và cam thảo chưa nghiền trong mã HS là gì? Cam thảo đã nghiền thuộc 091220, cam thảo chưa nghiền thuộc 091210. Sự khác biệt là có qua chế biến nghiền hay không. Cam thảo đã nghiền thường ở dạng bột, còn cam thảo chưa nghiền là nguyên rễ, lát cắt hoặc khối. Khi khai báo hải quan cần khai báo chính xác trạng thái chế biến. Cao cam thảo nên phân loại vào mã HS nào? Cao cam thảo thuộc 1302.1200, vì đây là chiết xuất từ cam thảo, không phải sản phẩm nghiền đơn thuần. Cam thảo đã nghiền chỉ qua nghiền vật lý, chưa thay đổi thành phần hóa học. Các yếu tố khai báo của cam thảo đã nghiền là gì? Các yếu tố khai báo bao gồm tên hàng, phương pháp chế biến, thành phần hàm lượng, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng, thương hiệu, xuất xứ, v.v. Trong đó phương pháp chế biến cần ghi rõ là nghiền, thành phần hàm lượng cần cung cấp chỉ tiêu như axit glycyrrhizic. Làm thế nào để tra cứu thuế suất của cam thảo đã nghiền? Thuế suất cần tra cứu theo xuất xứ và hiệp định thương mại. Có thể truy cập trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc sử dụng công cụ tra cứu biểu thuế hải quan, nhập mã HS 091220 và xuất xứ để có thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất hiệp định, v.v. Xuất khẩu cam thảo đã nghiền cần điều kiện quản lý nào? Xuất khẩu cam thảo đã nghiền thường cần đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật, có thể cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Nếu dùng cho dược phẩm, còn cần giấy chứng nhận xuất khẩu dược phẩm. Điều kiện quản lý cụ thể có thể tra cứu mã điều kiện quản lý hải quan. Cam thảo đã nghiền có thể phân loại vào 1211 không? Không thể. 1211 bao gồm thực vật chủ yếu dùng làm gia vị, dược liệu, nhưng cam thảo đã được liệt kê riêng tại 0912. Theo quy tắc phân loại HS, liệt kê cụ thể được ưu tiên, do đó cam thảo đã nghiền nên thuộc 091220. Bán cam thảo đã nghiền qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì? Bán cam thảo đã nghiền qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý phân loại hàng hóa, yêu cầu của nước nhập khẩu. Nếu là phụ gia thực phẩm, cần tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm địa phương. Khi khai báo cần cung cấp mã HS chính xác và yếu tố khai báo, tránh chậm trễ thông quan. Mã HS của cam thảo đã nghiền có nhất quán giữa EU và Hoa Kỳ không? Sáu chữ số đầu của mã HS nhất quán quốc tế, nhưng các chữ số sau có thể khác nhau tùy quốc gia. EU sử dụng mã TARIC, Hoa Kỳ sử dụng HTSUS, đều dựa trên 091220, nhưng phân chia chi tiết có thể khác. Trước khi xuất khẩu cần xác nhận mã của nước đích.
Q: Sự khác biệt giữa cam thảo đã nghiền và cam thảo chưa nghiền trong mã HS là gì?
A: Cam thảo đã nghiền thuộc 091220, cam thảo chưa nghiền thuộc 091210. Sự khác biệt là có qua chế biến nghiền hay không. Cam thảo đã nghiền thường ở dạng bột, còn cam thảo chưa nghiền là nguyên rễ, lát cắt hoặc khối. Khi khai báo hải quan cần khai báo chính xác trạng thái chế biến.
Q: Cao cam thảo nên phân loại vào mã HS nào?
A: Cao cam thảo thuộc 1302.1200, vì đây là chiết xuất từ cam thảo, không phải sản phẩm nghiền đơn thuần. Cam thảo đã nghiền chỉ qua nghiền vật lý, chưa thay đổi thành phần hóa học.
Q: Các yếu tố khai báo của cam thảo đã nghiền là gì?
A: Các yếu tố khai báo bao gồm tên hàng, phương pháp chế biến, thành phần hàm lượng, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng, thương hiệu, xuất xứ, v.v. Trong đó phương pháp chế biến cần ghi rõ là nghiền, thành phần hàm lượng cần cung cấp chỉ tiêu như axit glycyrrhizic.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của cam thảo đã nghiền?
A: Thuế suất cần tra cứu theo xuất xứ và hiệp định thương mại. Có thể truy cập trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc sử dụng công cụ tra cứu biểu thuế hải quan, nhập mã HS 091220 và xuất xứ để có thuế suất ưu đãi nhất, thuế suất hiệp định, v.v.
Q: Xuất khẩu cam thảo đã nghiền cần điều kiện quản lý nào?
A: Xuất khẩu cam thảo đã nghiền thường cần đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thực vật, có thể cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Nếu dùng cho dược phẩm, còn cần giấy chứng nhận xuất khẩu dược phẩm. Điều kiện quản lý cụ thể có thể tra cứu mã điều kiện quản lý hải quan.
Q: Cam thảo đã nghiền có thể phân loại vào 1211 không?
A: Không thể. 1211 bao gồm thực vật chủ yếu dùng làm gia vị, dược liệu, nhưng cam thảo đã được liệt kê riêng tại 0912. Theo quy tắc phân loại HS, liệt kê cụ thể được ưu tiên, do đó cam thảo đã nghiền nên thuộc 091220.
Q: Bán cam thảo đã nghiền qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý gì?
A: Bán cam thảo đã nghiền qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần lưu ý phân loại hàng hóa, yêu cầu của nước nhập khẩu. Nếu là phụ gia thực phẩm, cần tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm địa phương. Khi khai báo cần cung cấp mã HS chính xác và yếu tố khai báo, tránh chậm trễ thông quan.
Q: Mã HS của cam thảo đã nghiền có nhất quán giữa EU và Hoa Kỳ không?
A: Sáu chữ số đầu của mã HS nhất quán quốc tế, nhưng các chữ số sau có thể khác nhau tùy quốc gia. EU sử dụng mã TARIC, Hoa Kỳ sử dụng HTSUS, đều dựa trên 091220, nhưng phân chia chi tiết có thể khác. Trước khi xuất khẩu cần xác nhận mã của nước đích.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.