Mã HS: 091120
Gừng đã xay
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị. Bao gồm hạt cà phê, vỏ cà phê, trà, trà mate, hạt tiêu, ớt, vani, quế, đinh hương, nhục đậu khấu, hoa hồi, thì là, rau mùi, thì là Ai Cập, gừng, nghệ tây, nghệ, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, cà ri, v.v. Những hàng hóa này có thể chưa qua chế biến, sơ chế hoặc pha trộn, nhưng thường thuộc nguyên liệu thực phẩm hoặc đồ uống. Chương này không bao gồm đường, ca cao, ngũ cốc, v.v., cũng không bao gồm tinh dầu, nhựa thơm và các sản phẩm hóa chất khác.
Nhóm
Nhóm 0911 bao gồm gừng chưa xay hoặc đã xay, nghệ tây, nghệ, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, cà ri và các loại gia vị khác. Cụ thể bao gồm: gừng (chưa xay hoặc đã xay), nghệ tây, nghệ, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, cà ri và các loại gia vị chưa được liệt kê khác. Những hàng hóa này có thể ở dạng nguyên củ, lát, nghiền hoặc bột, nhưng không được qua chế biến thêm (như làm thành nước sốt gia vị).
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 09: biểu thị Chương 9, tức cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chữ số thứ 3-4 là 11: biểu thị nhóm 0911, tức gừng, nghệ tây, nghệ, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, cà ri và các loại gia vị khác. Chữ số thứ 5-6 là 20: biểu thị phân nhóm 091120, tức gừng đã xay. Trong đó, chữ số thứ 5 là 2 biểu thị loại gừng, chữ số thứ 6 là 0 biểu thị đã xay. Do đó, 091120 đặc biệt chỉ gừng đã xay (Ground ginger), tức sản phẩm gừng được nghiền thành bột.
Căn cứ phân loại
Gừng đã xay là sản phẩm dạng bột của gừng, nên được phân loại vào nhóm 0911. Vì gừng được liệt kê riêng trong nhóm 0911, và trạng thái đã xay được phân biệt rõ ràng qua phân nhóm 091120, nên không phân loại vào gừng chưa xay (091110) hoặc các loại gia vị khác (như 091130 nghệ tây). Đồng thời, gừng đã xay cũng không thuộc nghệ (091130) hoặc cà ri (091190), vì nghệ là loại thực vật khác, cà ri là gia vị hỗn hợp.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ 'gừng đã xay' hoặc 'bột gừng', tránh dùng tên chung chung mơ hồ.
⚠️ Chỉ ghi 'gừng' hoặc 'gia vị', không nêu rõ trạng thái đã xay.
Trạng thái
Mô tả trạng thái vật lý của gừng, như bột, hạt nghiền, v.v., gừng đã xay thường ở dạng bột.
⚠️ Khai báo sai là 'chưa xay' hoặc 'gừng nguyên củ'.
Thành phần
Liệt kê thành phần chính, như bột gừng nguyên chất hoặc hỗn hợp với các thành phần khác, nếu hỗn hợp cần ghi rõ tỷ lệ.
⚠️ Không ghi rõ có thêm chất khác (như tinh bột, chất chống đông vón).
Phương pháp chế biến
Mô tả quy trình chế biến, như sấy khô, nghiền, v.v., gừng đã xay cần qua công đoạn nghiền.
⚠️ Bỏ qua bước nghiền, khai báo nhầm là chỉ sấy khô đơn giản.
Quy cách đóng gói
Ghi rõ hình thức đóng gói và trọng lượng tịnh, như đóng bao, đóng thùng, mỗi gói bao nhiêu gram.
⚠️ Không cung cấp trọng lượng tịnh hoặc đơn vị đóng gói, dẫn đến hải quan nghi vấn.
Mục đích sử dụng
Mô tả mục đích sử dụng, như gia vị thực phẩm, dược phẩm, nguyên liệu công nghiệp, v.v.
⚠️ Mô tả mục đích quá rộng, như 'để ăn'.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi 'không'.
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế hoặc không khai báo.
Xuất xứ
Ghi rõ quốc gia/vùng lãnh thổ trồng hoặc sản xuất gừng, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo sai hoặc thiếu xuất xứ.
Ví dụ:
Tên hàng: Gừng đã xay (bột gừng); Trạng thái: Bột; Thành phần: 100% bột gừng; Phương pháp chế biến: Sấy khô rồi nghiền; Quy cách đóng gói: 25 kg/bao; Mục đích sử dụng: Gia vị thực phẩm; Thương hiệu: Không; Xuất xứ: Trung Quốc.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phán định phân loại cốt lõi là bản chất và trạng thái chế biến của hàng hóa. Gừng đã xay là sản phẩm dạng bột của gừng, căn cứ phân loại là chú giải Chương 09 của mã HS và điều khoản nhóm 0911. Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu, gừng (chưa xay hoặc đã xay) thuộc 0911, gừng đã xay được làm rõ qua phân nhóm 091120. Nếu gừng qua chế biến thêm (như làm thành sốt gừng, nước gừng), có thể thuộc chương khác (như 2103). Khi phân loại cần xác nhận hàng hóa chỉ được nghiền, không thêm chất khác, và không thay đổi đặc tính cơ bản của gừng.
Mã dễ nhầm:
091110 - Gừng chưa xay
Gừng chưa xay là gừng chưa qua nghiền, như nguyên củ, lát, nghiền nhưng chưa thành bột; gừng đã xay là dạng bột. Trạng thái chế biến khác nhau, phân nhóm khác nhau.
091130 - Nghệ
Nghệ là loại thực vật khác (Curcuma longa), dù là bột nhưng thuộc 091130; gừng đã xay là bột của gừng (Zingiber officinale), loài thực vật khác nhau.
091190 - Gia vị khác
091190 bao gồm các loại gia vị chưa được liệt kê khác, như gia vị hỗn hợp; gừng đã xay do được liệt kê cụ thể nên ưu tiên thuộc 091120.
210390 - Gia vị khác
210390 bao gồm nước sốt gia vị, gia vị hỗn hợp, v.v., gừng đã xay nếu qua chế biến thành nước sốt gia vị thì thuộc mã này; bột gừng chỉ nghiền vẫn thuộc 091120.
121190 - Sản phẩm thực vật khác
121190 bao gồm sản phẩm thực vật chủ yếu dùng làm gia vị, dược liệu, v.v., nhưng gừng đã được liệt kê cụ thể tại 0911, nên không thuộc 121190.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu mã HS của gừng đã xay?
A: Có thể tra cứu qua hệ thống tra cứu biểu thuế của Tổng cục Hải quan hoặc trang web tra cứu mã HS, nhập từ khóa 'gừng đã xay' hoặc 'bột gừng', hệ thống sẽ hiển thị 091120. Cũng có thể tìm theo mô tả hàng hóa từng cấp: Chương 09→0911→091120. Nên kết hợp với trạng thái thực tế của hàng hóa để xác nhận.
Q: Mã HS của gừng đã xay và gừng chưa xay khác nhau như thế nào?
A: Gừng đã xay thuộc 091120, gừng chưa xay thuộc 091110. Khác biệt ở trạng thái chế biến: gừng chưa xay bao gồm nguyên củ, lát, nghiền nhưng chưa thành bột; gừng đã xay là dạng bột. Khi khai báo cần mô tả chính xác trạng thái, tránh phân loại sai.
Q: Bột gừng và bột nghệ có cùng mã HS không?
A: Không giống nhau. Bột gừng (gừng đã xay) thuộc 091120, bột nghệ thuộc 091130. Hai loại thực vật khác nhau: gừng là Zingiber officinale, nghệ là Curcuma longa. Khi phân loại cần căn cứ vào giống thực tế.
Q: Nếu gừng đã xay có thêm chất chống đông vón, có còn thuộc 091120 không?
A: Nếu chất chống đông vón thêm vào không thay đổi đặc tính cơ bản của gừng, và lượng thêm rất nhỏ, thường vẫn thuộc 091120. Nhưng nếu chất thêm vào làm sản phẩm trở thành gia vị hỗn hợp, có thể thuộc 091190 hoặc 210390. Nên căn cứ vào tỷ lệ và mục đích của chất thêm vào để phán định.
Q: Các yếu tố khai báo của gừng đã xay gồm những gì?
A: Các yếu tố khai báo bao gồm tên hàng, trạng thái, thành phần, phương pháp chế biến, quy cách đóng gói, mục đích sử dụng, thương hiệu, xuất xứ, v.v. Cần điền chi tiết, đặc biệt phương pháp chế biến nên ghi rõ 'nghiền', thành phần nên ghi rõ bột gừng nguyên chất hoặc thành phần hỗn hợp.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của gừng đã xay?
A: Thuế suất có thể thay đổi, có thể tra cứu qua trang web của Tổng cục Hải quan hoặc nền tảng tra cứu biểu thuế, nhập mã HS 091120 và quốc gia xuất xứ, để tra cứu thuế suất tối huệ quốc mới nhất, thuế suất thông thường hoặc thuế suất hiệp định. Cũng có thể tham khảo ý kiến của công ty khai báo hải quan hoặc hải quan.
Q: Xuất khẩu gừng đã xay cần điều kiện quản lý gì?
A: Xuất khẩu gừng đã xay thường cần tuân thủ tiêu chuẩn thực phẩm của nước đến, có thể cần cung cấp giấy chứng nhận vệ sinh, giấy chứng nhận xuất xứ, v.v. Điều kiện quản lý cụ thể khác nhau tùy quốc gia, nên tra cứu điều kiện quản lý xuất khẩu của Hải quan Trung Quốc và yêu cầu nhập khẩu của nước đến.
Q: Làm thế nào để phân biệt mã HS của gừng đã xay và bột cà ri?
A: Gừng đã xay là bột gừng nguyên chất, thuộc 091120; bột cà ri là gia vị hỗn hợp, thuộc 091190. Nếu bột cà ri có hàm lượng gừng cao, nhưng vẫn là hỗn hợp, thì phân loại theo cà ri. Điểm khác biệt chính là có pha trộn gia vị khác hay không.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.