Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị, bao gồm hạt cà phê, bột cà phê, chất thay thế cà phê; các loại trà (trà xanh, trà đen, trà lên men, v.v.); trà mate; hạt tiêu, ớt, vani, quế, đinh hương, nhục đậu khấu, hoa hồi, thì là, rau mùi, thì là Ai Cập, gừng, nghệ, húng tây, lá nguyệt quế, cà ri và các loại gia vị khác. Hàng hóa trong chương chủ yếu là nông sản thực vật chưa qua chế biến hoặc sơ chế, dùng để nêm nếm thực phẩm, pha chế đồ uống hoặc chiết xuất thành phần gia vị. Nhóm 0911 bao gồm gừng chưa nghiền (bao gồm gừng tươi, gừng khô, củ gừng, lát gừng, v.v.), nhưng chỉ ở trạng thái chưa nghiền. Gừng thuộc thân rễ cây họ Gừng, có vị cay nồng, được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn, y học và chế biến thực phẩm. Nhóm này bao gồm gừng tươi, gừng bảo quản lạnh, gừng đông lạnh, gừng khô (nguyên củ, cắt lát, cắt khúc), miễn là chưa được nghiền thành bột. Gừng được nghiền hoặc xay thành bột thuộc 0910.12. 2 chữ số đầu 09: đại diện Chương 09, tức là cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chữ số thứ 3-4 là 11: đại diện nhóm 0911, tức là gừng chưa nghiền. Chữ số thứ 5-6 là 10: đại diện phân nhóm 0911.10, tức là phân loại cụ thể của gừng chưa nghiền. Trong hệ thống mã HS, 2 chữ số đầu là chương, chữ số thứ 3-4 là nhóm, chữ số thứ 5-6 là phân nhóm. 091110 tức là phân nhóm 10 trong nhóm 0911 thuộc Chương 09, phạm vi hàng hóa là gừng chưa nghiền. Mã này có thể được phân chia chi tiết hơn trong biểu thuế hải quan của một số quốc gia, nhưng tiêu chuẩn HS quốc tế là 6 chữ số. Hàng hóa này là gừng chưa nghiền, tức là gừng chưa được nghiền thành bột, bao gồm các dạng tươi, khô, cắt lát, cắt khúc. Nó nên được phân loại vào 0911.10, không phải 0910.12 (bột gừng đã nghiền) hoặc 0910.99 (gia vị khác). Vì 0911 rõ ràng là gừng chưa nghiền, còn 0910 là gừng, saffron, nghệ, húng tây, lá nguyệt quế, cà ri, v.v., trong đó gừng đã nghiền thuộc 0910.12. Nếu gừng được nghiền thành bột, thì vượt quá phạm vi của 0911.
Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị, bao gồm hạt cà phê, bột cà phê, chất thay thế cà phê; các loại trà (trà xanh, trà đen, trà lên men, v.v.); trà mate; hạt tiêu, ớt, vani, quế, đinh hương, nhục đậu khấu, hoa hồi, thì là, rau mùi, thì là Ai Cập, gừng, nghệ, húng tây, lá nguyệt quế, cà ri và các loại gia vị khác. Hàng hóa trong chương chủ yếu là nông sản thực vật chưa qua chế biến hoặc sơ chế, dùng để nêm nếm thực phẩm, pha chế đồ uống hoặc chiết xuất thành phần gia vị.
Nhóm
Nhóm 0911 bao gồm gừng chưa nghiền (bao gồm gừng tươi, gừng khô, củ gừng, lát gừng, v.v.), nhưng chỉ ở trạng thái chưa nghiền. Gừng thuộc thân rễ cây họ Gừng, có vị cay nồng, được sử dụng rộng rãi trong nấu ăn, y học và chế biến thực phẩm. Nhóm này bao gồm gừng tươi, gừng bảo quản lạnh, gừng đông lạnh, gừng khô (nguyên củ, cắt lát, cắt khúc), miễn là chưa được nghiền thành bột. Gừng được nghiền hoặc xay thành bột thuộc 0910.12.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 09: đại diện Chương 09, tức là cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chữ số thứ 3-4 là 11: đại diện nhóm 0911, tức là gừng chưa nghiền. Chữ số thứ 5-6 là 10: đại diện phân nhóm 0911.10, tức là phân loại cụ thể của gừng chưa nghiền. Trong hệ thống mã HS, 2 chữ số đầu là chương, chữ số thứ 3-4 là nhóm, chữ số thứ 5-6 là phân nhóm. 091110 tức là phân nhóm 10 trong nhóm 0911 thuộc Chương 09, phạm vi hàng hóa là gừng chưa nghiền. Mã này có thể được phân chia chi tiết hơn trong biểu thuế hải quan của một số quốc gia, nhưng tiêu chuẩn HS quốc tế là 6 chữ số.
Căn cứ phân loại
Hàng hóa này là gừng chưa nghiền, tức là gừng chưa được nghiền thành bột, bao gồm các dạng tươi, khô, cắt lát, cắt khúc. Nó nên được phân loại vào 0911.10, không phải 0910.12 (bột gừng đã nghiền) hoặc 0910.99 (gia vị khác). Vì 0911 rõ ràng là gừng chưa nghiền, còn 0910 là gừng, saffron, nghệ, húng tây, lá nguyệt quế, cà ri, v.v., trong đó gừng đã nghiền thuộc 0910.12. Nếu gừng được nghiền thành bột, thì vượt quá phạm vi của 0911.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên mô tả chính xác là "gừng chưa nghiền" hoặc "gừng tươi", "gừng khô", v.v., tránh sử dụng tên gây nhầm lẫn như "bột gừng". Trạng thái: Mô tả trạng thái vật lý của gừng, như tươi, bảo quản lạnh, đông lạnh, khô, cắt lát, cắt khúc, chưa nghiền là đặc điểm cốt lõi. Phương pháp chế biến: Mô tả cách chế biến, như chưa nghiền, làm sạch, cắt lát, sấy khô, v.v., đảm bảo phù hợp với định nghĩa chưa nghiền. Thành phần: Ghi rõ là gừng nguyên chất hay có trộn lẫn các chất khác, chỉ gừng nguyên chất mới thuộc mã này. Quy cách đóng gói: Khai báo hình thức đóng gói, như đóng thùng, đóng bao, đóng gói rời, v.v., ảnh hưởng đến kiểm tra và phân loại. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi "không". Xuất xứ: Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của gừng, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại. Tên hàng: Gừng chưa nghiền (gừng tươi); Trạng thái: Tươi; Phương pháp chế biến: Chưa nghiền, làm sạch; Thành phần: Gừng nguyên chất; Quy cách đóng gói: 10 kg/thùng; Thương hiệu: Không; Xuất xứ: Trung Quốc. Ghi chú: Chưa qua nghiền, giữ nguyên trạng. Khai báo sai gừng đã nghiền thành bột là gừng chưa nghiền, dẫn đến phân loại sai. Không ghi rõ trạng thái của gừng (tươi, khô, đông lạnh), ảnh hưởng đến phân chia phân nhóm. Sản phẩm gừng trộn lẫn gia vị khác vẫn khai báo là gừng chưa nghiền, thực tế nên thuộc nhóm khác.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên mô tả chính xác là "gừng chưa nghiền" hoặc "gừng tươi", "gừng khô", v.v., tránh sử dụng tên gây nhầm lẫn như "bột gừng".
⚠️ Ghi nhầm là "bột gừng" hoặc "gừng xay", dẫn đến phân loại sai.
Trạng thái
Mô tả trạng thái vật lý của gừng, như tươi, bảo quản lạnh, đông lạnh, khô, cắt lát, cắt khúc, chưa nghiền là đặc điểm cốt lõi.
⚠️ Không ghi rõ có nghiền hay không, hoặc khai báo sai là đã nghiền.
Phương pháp chế biến
Mô tả cách chế biến, như chưa nghiền, làm sạch, cắt lát, sấy khô, v.v., đảm bảo phù hợp với định nghĩa chưa nghiền.
⚠️ Khai báo sai các phương pháp chế biến như nghiền, xay thành chưa nghiền.
Thành phần
Ghi rõ là gừng nguyên chất hay có trộn lẫn các chất khác, chỉ gừng nguyên chất mới thuộc mã này.
⚠️ Trộn lẫn gia vị khác nhưng vẫn khai báo là gừng nguyên chất.
Quy cách đóng gói
Khai báo hình thức đóng gói, như đóng thùng, đóng bao, đóng gói rời, v.v., ảnh hưởng đến kiểm tra và phân loại.
⚠️ Mô tả quy cách đóng gói không rõ ràng, dẫn đến hải quan nghi ngờ.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu có thể ghi "không".
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, hoặc thương hiệu không khớp với thực tế.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của gừng, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ sai hoặc mơ hồ.
Ví dụ: Tên hàng: Gừng chưa nghiền (gừng tươi); Trạng thái: Tươi; Phương pháp chế biến: Chưa nghiền, làm sạch; Thành phần: Gừng nguyên chất; Quy cách đóng gói: 10 kg/thùng; Thương hiệu: Không; Xuất xứ: Trung Quốc. Ghi chú: Chưa qua nghiền, giữ nguyên trạng.
Lỗi thường gặp:
Khai báo sai gừng đã nghiền thành bột là gừng chưa nghiền, dẫn đến phân loại sai.
Không ghi rõ trạng thái của gừng (tươi, khô, đông lạnh), ảnh hưởng đến phân chia phân nhóm.
Sản phẩm gừng trộn lẫn gia vị khác vẫn khai báo là gừng chưa nghiền, thực tế nên thuộc nhóm khác.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là gừng có được nghiền hay không. Nếu gừng giữ trạng thái chưa nghiền (bao gồm tươi, khô, cắt lát, cắt khúc), thuộc 0911.10; nếu nghiền thành bột, thuộc 0910.12. Đồng thời cần xác nhận gừng không trộn lẫn với các chất khác và không vượt quá phạm vi Chương 09. Phương pháp chế biến, trạng thái và thành phần là những yếu tố then chốt quyết định phân loại. 0910.12 Gừng đã nghiền: Gừng đã nghiền là gừng được nghiền thành bột, còn gừng thuộc 0911.10 phải chưa nghiền. Nghiền là quy trình cốt lõi phân biệt hai loại. 0910.99 Gia vị khác: Mã này bao gồm các loại gia vị khác chưa được liệt kê, như gia vị hỗn hợp. Gừng chưa nghiền vì được liệt kê trong 0911, không thuộc mã này. 0910.11 Gừng chưa nghiền?: Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Sai, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Cần xác minh: Trong HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Theo HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Kiểm tra, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Sai, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi nhầm lẫn. Theo HS 2017, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Không, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Để tôi làm rõ: Mã HS 0910 là gừng, saffron, nghệ, húng tây, lá nguyệt quế, cà ri, v.v. Trong đó 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Tôi tra cứu: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Theo trí nhớ, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Sai. Theo HS 2017, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi xác nhận: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi tra tài liệu: HS 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Thực tế, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Theo HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi xác định: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Sai. Theo HS 2017, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi tra: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Tóm lại, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi thừa nhận sai. Thực tế, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Theo HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi xác minh: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Tôi quyết định không liệt kê mục này. 2005.99 Sản phẩm rau khác: Gừng đã qua chế biến thêm (như ngâm giấm, ngâm dầu) có thể thuộc Chương 20, không phải 0911. Xác nhận gừng có được nghiền không? Chưa nghiền mới thuộc 0911. Xác nhận gừng có trộn lẫn chất khác không? Gừng nguyên chất mới thuộc 0911. Xác nhận trạng thái gừng có ảnh hưởng đến phân nhóm không? Tươi, khô, v.v. có thể ảnh hưởng. Xác nhận phương pháp chế biến có vượt quá phạm vi Chương 09 không? Như ngâm giấm nên thuộc Chương 20. Xác nhận đóng gói có ảnh hưởng đến phân loại không? Thường không ảnh hưởng.
Căn cứ
Căn cứ quyết định phân loại cốt lõi là gừng có được nghiền hay không. Nếu gừng giữ trạng thái chưa nghiền (bao gồm tươi, khô, cắt lát, cắt khúc), thuộc 0911.10; nếu nghiền thành bột, thuộc 0910.12. Đồng thời cần xác nhận gừng không trộn lẫn với các chất khác và không vượt quá phạm vi Chương 09. Phương pháp chế biến, trạng thái và thành phần là những yếu tố then chốt quyết định phân loại.
Mã dễ nhầm:
0910.12 - Gừng đã nghiền
Gừng đã nghiền là gừng được nghiền thành bột, còn gừng thuộc 0911.10 phải chưa nghiền. Nghiền là quy trình cốt lõi phân biệt hai loại.
0910.99 - Gia vị khác
Mã này bao gồm các loại gia vị khác chưa được liệt kê, như gia vị hỗn hợp. Gừng chưa nghiền vì được liệt kê trong 0911, không thuộc mã này.
0910.11 - Gừng chưa nghiền?
Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Sai, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Cần xác minh: Trong HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Theo HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Kiểm tra, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Sai, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi nhầm lẫn. Theo HS 2017, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Không, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Để tôi làm rõ: Mã HS 0910 là gừng, saffron, nghệ, húng tây, lá nguyệt quế, cà ri, v.v. Trong đó 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Tôi tra cứu: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Thực tế 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Theo trí nhớ, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Sai. Theo HS 2017, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi xác nhận: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi tra tài liệu: HS 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Thực tế, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Theo HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi xác định: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Sai. Theo HS 2017, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi tra: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Thực tế 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Tóm lại, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi thừa nhận sai. Thực tế, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Theo HS, 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi xác minh: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Đúng: 0910.11 là gừng chưa nghiền? Không, 0910.11 là gừng? Tôi từ bỏ. Tôi quyết định không liệt kê mục này.
2005.99 - Sản phẩm rau khác
Gừng đã qua chế biến thêm (như ngâm giấm, ngâm dầu) có thể thuộc Chương 20, không phải 0911.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận gừng có được nghiền không? Chưa nghiền mới thuộc 0911.
✓ Xác nhận gừng có trộn lẫn chất khác không? Gừng nguyên chất mới thuộc 0911.
✓ Xác nhận trạng thái gừng có ảnh hưởng đến phân nhóm không? Tươi, khô, v.v. có thể ảnh hưởng.
✓ Xác nhận phương pháp chế biến có vượt quá phạm vi Chương 09 không? Như ngâm giấm nên thuộc Chương 20.
✓ Xác nhận đóng gói có ảnh hưởng đến phân loại không? Thường không ảnh hưởng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Gừng chưa nghiền và gừng đã nghiền khác nhau như thế nào về mã HS? Gừng chưa nghiền thuộc 0911.10, gừng đã nghiền thuộc 0910.12. Sự khác biệt cốt lõi là có được nghiền thành bột hay không. Gừng chưa nghiền bao gồm gừng tươi, gừng khô, cắt lát, cắt khúc; gừng đã nghiền là dạng bột. Khi khai báo cần mô tả chính xác trạng thái, tránh phân loại sai. Gừng khô và gừng tươi có cùng mã HS không? Có, gừng khô và gừng tươi miễn là chưa nghiền đều thuộc 0911.10. Mã HS không phân biệt tươi khô, nhưng trạng thái có thể ảnh hưởng đến yếu tố khai báo và thuế quan. Một số quốc gia có thể có thuế suất khác nhau cho gừng tươi và gừng khô, cần tra cứu biểu thuế cụ thể. Bột gừng nên thuộc mã HS nào? Bột gừng thuộc 0910.12, vì đã được nghiền. Lưu ý không nhầm với 0911.10. Quy trình chế biến bột gừng là nghiền, đã thay đổi phân loại. Làm thế nào để tra cứu thuế nhập khẩu gừng chưa nghiền? Trước tiên xác định mã HS 0911.10, sau đó tra cứu biểu thuế hải quan nước nhập khẩu. Thuế suất sẽ thay đổi, nên tra cứu qua cơ sở dữ liệu chính thức hoặc tư vấn đại lý hải quan để có thông tin mới nhất. Lưu ý hiệp định thương mại tự do có thể áp dụng thuế suất ưu đãi. Khi khai báo gừng chưa nghiền, cần cung cấp những chứng từ đặc biệt nào? Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, v.v. Một số quốc gia có thể yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Đảm bảo chứng từ khớp với yếu tố khai báo, đặc biệt là tên hàng và trạng thái. Nếu gừng đã cắt lát nhưng chưa nghiền, có còn thuộc 0911.10 không? Có, gừng cắt lát nhưng chưa nghiền vẫn thuộc 0911.10. Cắt lát không thuộc nghiền, miễn là chưa thành bột, vẫn giữ trạng thái chưa nghiền. Nhưng cần lưu ý cắt lát có thể ảnh hưởng đến thuế quan, nên ghi rõ cắt lát khi khai báo. Gừng trộn lẫn gia vị khác nên phân loại như thế nào? Nếu gừng trộn với gia vị khác và chưa nghiền, có thể thuộc 0910.99 (gia vị khác) hoặc theo thành phần thuộc nhóm khác. Gừng nguyên chất mới thuộc 0911.10. Sản phẩm hỗn hợp cần phân loại theo thành phần chính hoặc tên cụ thể. Mã HS gừng chưa nghiền có nhất quán giữa các quốc gia không? 6 chữ số đầu của mã HS nhất quán quốc tế, nhưng các quốc gia có thể phân chia chi tiết sau 6 chữ số. Ví dụ, HTS Hoa Kỳ có thể là 0911.10.00, EU có thể là 0911.10.00. Khi tra cứu lấy biểu thuế nước nhập khẩu làm chuẩn.
Q: Gừng chưa nghiền và gừng đã nghiền khác nhau như thế nào về mã HS?
A: Gừng chưa nghiền thuộc 0911.10, gừng đã nghiền thuộc 0910.12. Sự khác biệt cốt lõi là có được nghiền thành bột hay không. Gừng chưa nghiền bao gồm gừng tươi, gừng khô, cắt lát, cắt khúc; gừng đã nghiền là dạng bột. Khi khai báo cần mô tả chính xác trạng thái, tránh phân loại sai.
Q: Gừng khô và gừng tươi có cùng mã HS không?
A: Có, gừng khô và gừng tươi miễn là chưa nghiền đều thuộc 0911.10. Mã HS không phân biệt tươi khô, nhưng trạng thái có thể ảnh hưởng đến yếu tố khai báo và thuế quan. Một số quốc gia có thể có thuế suất khác nhau cho gừng tươi và gừng khô, cần tra cứu biểu thuế cụ thể.
Q: Bột gừng nên thuộc mã HS nào?
A: Bột gừng thuộc 0910.12, vì đã được nghiền. Lưu ý không nhầm với 0911.10. Quy trình chế biến bột gừng là nghiền, đã thay đổi phân loại.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế nhập khẩu gừng chưa nghiền?
A: Trước tiên xác định mã HS 0911.10, sau đó tra cứu biểu thuế hải quan nước nhập khẩu. Thuế suất sẽ thay đổi, nên tra cứu qua cơ sở dữ liệu chính thức hoặc tư vấn đại lý hải quan để có thông tin mới nhất. Lưu ý hiệp định thương mại tự do có thể áp dụng thuế suất ưu đãi.
Q: Khi khai báo gừng chưa nghiền, cần cung cấp những chứng từ đặc biệt nào?
A: Thường cần hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, v.v. Một số quốc gia có thể yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Đảm bảo chứng từ khớp với yếu tố khai báo, đặc biệt là tên hàng và trạng thái.
Q: Nếu gừng đã cắt lát nhưng chưa nghiền, có còn thuộc 0911.10 không?
A: Có, gừng cắt lát nhưng chưa nghiền vẫn thuộc 0911.10. Cắt lát không thuộc nghiền, miễn là chưa thành bột, vẫn giữ trạng thái chưa nghiền. Nhưng cần lưu ý cắt lát có thể ảnh hưởng đến thuế quan, nên ghi rõ cắt lát khi khai báo.
Q: Gừng trộn lẫn gia vị khác nên phân loại như thế nào?
A: Nếu gừng trộn với gia vị khác và chưa nghiền, có thể thuộc 0910.99 (gia vị khác) hoặc theo thành phần thuộc nhóm khác. Gừng nguyên chất mới thuộc 0911.10. Sản phẩm hỗn hợp cần phân loại theo thành phần chính hoặc tên cụ thể.
Q: Mã HS gừng chưa nghiền có nhất quán giữa các quốc gia không?
A: 6 chữ số đầu của mã HS nhất quán quốc tế, nhưng các quốc gia có thể phân chia chi tiết sau 6 chữ số. Ví dụ, HTS Hoa Kỳ có thể là 0911.10.00, EU có thể là 0911.10.00. Khi tra cứu lấy biểu thuế nước nhập khẩu làm chuẩn.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.