Chương 09 bao gồm cà phê, trà, chè mate và gia vị, bao gồm các sản phẩm liên quan tự nhiên hoặc đã qua chế biến. Mặt hàng chính của chương này là cà phê (0901), trà (0902), chè mate (0903) và hạt tiêu, ớt và các loại gia vị khác (0904-0910). Những mặt hàng này chủ yếu là nông sản hoặc sản phẩm sơ chế, có vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế, giám sát hải quan cần chú ý đến xuất xứ, mức độ chế biến và liệu có chứa phụ gia hay không. Nhóm 0901 chỉ cà phê, bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không khử caffeine, cũng như vỏ quả cà phê, vỏ cà phê và các sản phẩm thay thế. Nhóm này được phân chia theo tình trạng rang và việc khử caffeine, nhưng không bao gồm đồ uống chứa cà phê, sản phẩm thay thế cà phê (như rau diếp xoăn) và chiết xuất cà phê (thuộc 2101). Mã 090122 là phân nhóm sáu chữ số: hai chữ số đầu 09 đại diện Chương 9 (cà phê, trà, chè mate và gia vị); chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện nhóm 0901 (cà phê); chữ số thứ 5-6 là 22 đại diện phân nhóm 0901.22, tức là cà phê đã rang và đã khử caffeine. Trong đó chữ số thứ năm 2 biểu thị đã rang, chữ số thứ sáu 2 biểu thị đã khử caffeine. Nếu chưa rang thì thuộc 0901.11 (chưa khử) hoặc 0901.12 (đã khử), đã rang chưa khử thì thuộc 0901.21. Mặt hàng này là cà phê đã rang và đã khử caffeine, hoàn toàn phù hợp với mô tả 0901.22. Nếu chỉ rang chưa khử caffeine thì thuộc 0901.21; nếu chưa rang thì thuộc 0901.11 hoặc 0901.12. Khác biệt với chiết xuất cà phê (2101) là mặt hàng này vẫn ở dạng hạt cà phê hoặc bột cà phê, chưa qua quy trình chiết xuất.
Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, chè mate và gia vị, bao gồm các sản phẩm liên quan tự nhiên hoặc đã qua chế biến. Mặt hàng chính của chương này là cà phê (0901), trà (0902), chè mate (0903) và hạt tiêu, ớt và các loại gia vị khác (0904-0910). Những mặt hàng này chủ yếu là nông sản hoặc sản phẩm sơ chế, có vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế, giám sát hải quan cần chú ý đến xuất xứ, mức độ chế biến và liệu có chứa phụ gia hay không.
Nhóm
Nhóm 0901 chỉ cà phê, bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không khử caffeine, cũng như vỏ quả cà phê, vỏ cà phê và các sản phẩm thay thế. Nhóm này được phân chia theo tình trạng rang và việc khử caffeine, nhưng không bao gồm đồ uống chứa cà phê, sản phẩm thay thế cà phê (như rau diếp xoăn) và chiết xuất cà phê (thuộc 2101).
Phân tích từng chữ số
Mã 090122 là phân nhóm sáu chữ số: hai chữ số đầu 09 đại diện Chương 9 (cà phê, trà, chè mate và gia vị); chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện nhóm 0901 (cà phê); chữ số thứ 5-6 là 22 đại diện phân nhóm 0901.22, tức là cà phê đã rang và đã khử caffeine. Trong đó chữ số thứ năm 2 biểu thị đã rang, chữ số thứ sáu 2 biểu thị đã khử caffeine. Nếu chưa rang thì thuộc 0901.11 (chưa khử) hoặc 0901.12 (đã khử), đã rang chưa khử thì thuộc 0901.21.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là cà phê đã rang và đã khử caffeine, hoàn toàn phù hợp với mô tả 0901.22. Nếu chỉ rang chưa khử caffeine thì thuộc 0901.21; nếu chưa rang thì thuộc 0901.11 hoặc 0901.12. Khác biệt với chiết xuất cà phê (2101) là mặt hàng này vẫn ở dạng hạt cà phê hoặc bột cà phê, chưa qua quy trình chiết xuất.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “Hạt cà phê đã rang đã khử caffeine” hoặc “Bột cà phê đã rang đã khử caffeine”, cần phù hợp với thực tế. Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Mô tả tình trạng chế biến của cà phê, như “đã rang”, “đã khử caffeine”, nếu cần ghi rõ quy trình khử (như phương pháp xử lý nước Thụy Sĩ). Thành phần hàm lượng: Hàm lượng caffeine (như ≤0,1%) và liệu có thêm chất khác, cà phê nguyên chất nên ghi 100% hạt cà phê. Quy cách đóng gói: Đóng gói bán lẻ hoặc đóng gói lớn, như “25kg/bao” hoặc “500g/lon”, ảnh hưởng đến điều kiện giám sát nhưng không ảnh hưởng phân loại. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu cần khai báo, không có thương hiệu có thể ghi “không”. Thương hiệu không ảnh hưởng phân loại nhưng liên quan sở hữu trí tuệ. Xuất xứ: Quốc gia xuất xứ của hạt cà phê, ảnh hưởng thuế quan và áp dụng hiệp định thương mại. Ngày sản xuất: Ngày rang hoặc đóng gói cà phê, dùng cho giám sát an toàn thực phẩm. Tên hàng: Hạt cà phê đã rang đã khử caffeine; Phương pháp chế biến: đã rang, đã khử caffeine (phương pháp xử lý nước Thụy Sĩ); Thành phần hàm lượng: caffeine ≤0,1%, 100% hạt cà phê; Quy cách đóng gói: 25kg/bao; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Brazil; Ngày sản xuất: 2025-01-01. Nhầm cà phê chưa rang vào 090122, thực tế nên thuộc 090111 hoặc 090112. Bỏ qua quy trình khử caffeine, dẫn đến nhầm với 090121. Nhầm chiết xuất cà phê hoặc cà phê hòa tan vào mã này, nên thuộc 2101.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như “Hạt cà phê đã rang đã khử caffeine” hoặc “Bột cà phê đã rang đã khử caffeine”, cần phù hợp với thực tế.
⚠️ Khai báo sai là “hạt cà phê” mà không ghi đã khử caffeine, dẫn đến phân loại sai.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Mô tả tình trạng chế biến của cà phê, như “đã rang”, “đã khử caffeine”, nếu cần ghi rõ quy trình khử (như phương pháp xử lý nước Thụy Sĩ).
⚠️ Chỉ ghi “rang” mà không đề cập khử caffeine, hoặc nhầm lẫn “chưa rang” với “đã rang”.
Thành phần hàm lượng
Hàm lượng caffeine (như ≤0,1%) và liệu có thêm chất khác, cà phê nguyên chất nên ghi 100% hạt cà phê.
⚠️ Không cung cấp hàm lượng caffeine, hoặc nhầm cà phê tẩm hương liệu vào mã này.
Quy cách đóng gói
Đóng gói bán lẻ hoặc đóng gói lớn, như “25kg/bao” hoặc “500g/lon”, ảnh hưởng đến điều kiện giám sát nhưng không ảnh hưởng phân loại.
⚠️ Bỏ qua quy cách đóng gói dẫn đến khai báo không đầy đủ.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu cần khai báo, không có thương hiệu có thể ghi “không”. Thương hiệu không ảnh hưởng phân loại nhưng liên quan sở hữu trí tuệ.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu hoặc khai báo sai thương hiệu.
Xuất xứ
Quốc gia xuất xứ của hạt cà phê, ảnh hưởng thuế quan và áp dụng hiệp định thương mại.
⚠️ Khai báo sai là quốc gia chế biến thay vì quốc gia trồng.
Ngày sản xuất
Ngày rang hoặc đóng gói cà phê, dùng cho giám sát an toàn thực phẩm.
⚠️ Sai định dạng hoặc không cung cấp.
Ví dụ: Tên hàng: Hạt cà phê đã rang đã khử caffeine; Phương pháp chế biến: đã rang, đã khử caffeine (phương pháp xử lý nước Thụy Sĩ); Thành phần hàm lượng: caffeine ≤0,1%, 100% hạt cà phê; Quy cách đóng gói: 25kg/bao; Thương hiệu: không; Xuất xứ: Brazil; Ngày sản xuất: 2025-01-01.
Lỗi thường gặp:
Nhầm cà phê chưa rang vào 090122, thực tế nên thuộc 090111 hoặc 090112.
Bỏ qua quy trình khử caffeine, dẫn đến nhầm với 090121.
Nhầm chiết xuất cà phê hoặc cà phê hòa tan vào mã này, nên thuộc 2101.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) hàng hóa có phải là cà phê không; 2) đã rang chưa; 3) đã khử caffeine chưa. Theo chú giải HS, 0901 bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không khử caffeine. Cà phê đã rang và đã khử caffeine phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện, thiếu một không được. Nếu chỉ rang chưa khử, thuộc 090121; nếu chưa rang, thuộc 090111 hoặc 090112. 090121 Cà phê đã rang chưa khử caffeine: Mã này caffeine chưa loại bỏ, còn 090122 đã khử caffeine. Khác biệt ở việc có qua quy trình khử hay không, hàm lượng caffeine khác nhau. 090111 Cà phê chưa rang chưa khử caffeine: Mã này là hạt sống, chưa rang và chưa khử caffeine, còn 090122 đã rang và đã khử, tình trạng chế biến hoàn toàn khác. 090112 Cà phê chưa rang đã khử caffeine: Mã này là hạt sống nhưng đã khử caffeine, còn 090122 đã rang, rang hay không là khác biệt cốt lõi. 210111 Tinh chất cà phê và sản phẩm: Mã này là chiết xuất cà phê hoặc cà phê hòa tan, còn 090122 là hạt cà phê hoặc bột cà phê, chưa qua quy trình chiết xuất. 210130 Rau diếp xoăn rang và sản phẩm thay thế cà phê rang khác: Mã này là sản phẩm thay thế cà phê, không chứa thành phần cà phê, còn 090122 là cà phê nguyên chất. Hàng hóa đã rang chưa? Hàng hóa đã khử caffeine chưa? Hàm lượng caffeine có ≤0,1% không? Có giữ dạng hạt cà phê hoặc bột cà phê không? Có thêm chất khác không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là: 1) hàng hóa có phải là cà phê không; 2) đã rang chưa; 3) đã khử caffeine chưa. Theo chú giải HS, 0901 bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không khử caffeine. Cà phê đã rang và đã khử caffeine phải đồng thời thỏa mãn hai điều kiện, thiếu một không được. Nếu chỉ rang chưa khử, thuộc 090121; nếu chưa rang, thuộc 090111 hoặc 090112.
Mã dễ nhầm:
090121 - Cà phê đã rang chưa khử caffeine
Mã này caffeine chưa loại bỏ, còn 090122 đã khử caffeine. Khác biệt ở việc có qua quy trình khử hay không, hàm lượng caffeine khác nhau.
090111 - Cà phê chưa rang chưa khử caffeine
Mã này là hạt sống, chưa rang và chưa khử caffeine, còn 090122 đã rang và đã khử, tình trạng chế biến hoàn toàn khác.
090112 - Cà phê chưa rang đã khử caffeine
Mã này là hạt sống nhưng đã khử caffeine, còn 090122 đã rang, rang hay không là khác biệt cốt lõi.
210111 - Tinh chất cà phê và sản phẩm
Mã này là chiết xuất cà phê hoặc cà phê hòa tan, còn 090122 là hạt cà phê hoặc bột cà phê, chưa qua quy trình chiết xuất.
210130 - Rau diếp xoăn rang và sản phẩm thay thế cà phê rang khác
Mã này là sản phẩm thay thế cà phê, không chứa thành phần cà phê, còn 090122 là cà phê nguyên chất.
Tự kiểm tra:
✓ Hàng hóa đã rang chưa?
✓ Hàng hóa đã khử caffeine chưa?
✓ Hàm lượng caffeine có ≤0,1% không?
✓ Có giữ dạng hạt cà phê hoặc bột cà phê không?
✓ Có thêm chất khác không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 090122? Có thể tra cứu trên trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc nền tảng “Internet + Hải quan” trong 《Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa》, nhập mã HS 090122 để xem thuế suất tối huệ quốc, thuế suất thông thường và thuế suất hiệp định. Cũng có thể tham khảo ý kiến công ty khai báo chuyên nghiệp. Nhập khẩu cà phê đã rang đã khử caffeine cần những giấy tờ giám sát nào? Thường cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh, báo cáo kiểm nghiệm thành phần, nhãn tiếng Trung, v.v. Điều kiện giám sát cụ thể khác nhau theo quốc gia, nên tra cứu 《Danh sách đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu nước ngoài》 và 《Biện pháp quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu》 do Tổng cục Hải quan ban hành. Sự khác biệt chính giữa 090122 và 090121 là gì? 090121 là cà phê đã rang chưa khử caffeine, 090122 là cà phê đã rang đã khử caffeine. Khác biệt cốt lõi là có qua quy trình khử caffeine hay không, hàm lượng caffeine khác nhau. Khi khai báo cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm hàm lượng caffeine. Nếu hạt cà phê đã rang nhưng chưa khử caffeine, nên thuộc mã nào? Nên thuộc 090121 (cà phê đã rang chưa khử caffeine). Nếu nhầm vào 090122, có thể dẫn đến chênh lệch thuế quan và điều kiện giám sát không phù hợp. Nhập khẩu bán lẻ cà phê qua thương mại điện tử xuyên biên giới, chọn mã HS như thế nào? Nếu cà phê nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới là đã rang đã khử caffeine, vẫn thuộc 090122. Nhưng cần chú ý danh sách tích cực thương mại điện tử xuyên biên giới và chính sách thuế, thường xử lý theo thuế suất hàng hóa hoặc thuế bưu phẩm. Xuất xứ hạt cà phê khác nhau có ảnh hưởng mã HS không? Mã HS không thay đổi theo xuất xứ, nhưng xuất xứ ảnh hưởng thuế suất và áp dụng hiệp định thương mại. Ví dụ, cà phê từ ASEAN có thể áp dụng thuế suất hiệp định. Bột cà phê đã rang đã khử caffeine và hạt cà phê có cùng mã HS không? Có. Mã HS 090122 bao gồm cà phê đã rang đã khử caffeine, bất kể dạng hạt hay bột. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ dạng. Làm thế nào để xác định caffeine đã được khử? Thường lấy hàm lượng caffeine làm tiêu chuẩn, theo tiêu chuẩn quốc tế, cà phê khử caffeine phải có hàm lượng caffeine ≤0,1% (trọng lượng khô). Khi khai báo cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 090122?
A: Có thể tra cứu trên trang web Tổng cục Hải quan Trung Quốc hoặc nền tảng “Internet + Hải quan” trong 《Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa》, nhập mã HS 090122 để xem thuế suất tối huệ quốc, thuế suất thông thường và thuế suất hiệp định. Cũng có thể tham khảo ý kiến công ty khai báo chuyên nghiệp.
Q: Nhập khẩu cà phê đã rang đã khử caffeine cần những giấy tờ giám sát nào?
A: Thường cần cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận vệ sinh, báo cáo kiểm nghiệm thành phần, nhãn tiếng Trung, v.v. Điều kiện giám sát cụ thể khác nhau theo quốc gia, nên tra cứu 《Danh sách đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu nước ngoài》 và 《Biện pháp quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu》 do Tổng cục Hải quan ban hành.
Q: Sự khác biệt chính giữa 090122 và 090121 là gì?
A: 090121 là cà phê đã rang chưa khử caffeine, 090122 là cà phê đã rang đã khử caffeine. Khác biệt cốt lõi là có qua quy trình khử caffeine hay không, hàm lượng caffeine khác nhau. Khi khai báo cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm hàm lượng caffeine.
Q: Nếu hạt cà phê đã rang nhưng chưa khử caffeine, nên thuộc mã nào?
A: Nên thuộc 090121 (cà phê đã rang chưa khử caffeine). Nếu nhầm vào 090122, có thể dẫn đến chênh lệch thuế quan và điều kiện giám sát không phù hợp.
Q: Nhập khẩu bán lẻ cà phê qua thương mại điện tử xuyên biên giới, chọn mã HS như thế nào?
A: Nếu cà phê nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới là đã rang đã khử caffeine, vẫn thuộc 090122. Nhưng cần chú ý danh sách tích cực thương mại điện tử xuyên biên giới và chính sách thuế, thường xử lý theo thuế suất hàng hóa hoặc thuế bưu phẩm.
Q: Xuất xứ hạt cà phê khác nhau có ảnh hưởng mã HS không?
A: Mã HS không thay đổi theo xuất xứ, nhưng xuất xứ ảnh hưởng thuế suất và áp dụng hiệp định thương mại. Ví dụ, cà phê từ ASEAN có thể áp dụng thuế suất hiệp định.
Q: Bột cà phê đã rang đã khử caffeine và hạt cà phê có cùng mã HS không?
A: Có. Mã HS 090122 bao gồm cà phê đã rang đã khử caffeine, bất kể dạng hạt hay bột. Nhưng khi khai báo cần ghi rõ dạng.
Q: Làm thế nào để xác định caffeine đã được khử?
A: Thường lấy hàm lượng caffeine làm tiêu chuẩn, theo tiêu chuẩn quốc tế, cà phê khử caffeine phải có hàm lượng caffeine ≤0,1% (trọng lượng khô). Khi khai báo cần cung cấp báo cáo kiểm nghiệm.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.