Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chương này bao gồm hạt cà phê, bột cà phê, cà phê hòa tan và các sản phẩm cà phê khác, cũng như các loại trà, trà mate và hạt tiêu, ớt và các loại gia vị khác. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chương này không bao gồm đồ uống có chứa cà phê (thuộc Chương 22) hoặc chất thay thế cà phê (như rau diếp xoăn, thuộc Chương 12). Hàng hóa trong chương này chủ yếu là nông sản có nguồn gốc thực vật, phương thức chế biến (rang, khử caffeine, v.v.) là căn cứ phân loại quan trọng. Nhóm 0901 bao gồm cà phê, bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không khử caffeine, cũng như vỏ quả cà phê, vỏ hạt cà phê và các phế liệu khác thuộc cà phê. Tuy nhiên, chất thay thế cà phê đã rang (như cà phê ngũ cốc) không thuộc nhóm này. Nhóm này được phân chia thành các phân nhóm nhỏ hơn dựa trên việc đã rang hay chưa, đã khử caffeine hay chưa. Mã 090111 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu 09 đại diện Chương 9 (cà phê, trà, trà mate và gia vị); chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện nhóm 0901 (cà phê); chữ số thứ 5-6 là 11 đại diện phân nhóm 0901.11, tức là cà phê chưa rang và chưa khử caffeine. Trong đó chữ số thứ 5 là 1 biểu thị chưa rang, chữ số thứ 6 là 1 biểu thị chưa khử caffeine. Nếu chữ số thứ 5 là 2 thì biểu thị đã rang, chữ số thứ 6 là 1 biểu thị chưa khử caffeine, là 2 biểu thị đã khử caffeine. Mặt hàng này là cà phê chưa rang và chưa khử caffeine, do đó được phân loại vào 090111. Nếu đã rang, thì phân loại vào 090121 hoặc 090122; nếu chưa rang nhưng đã khử caffeine, thì phân loại vào 090112. Sự khác biệt chính giữa các mã liền kề 090111 là tình trạng chế biến (rang hay không) và xử lý caffeine (khử hay không).
Chương
Chương 09 bao gồm cà phê, trà, trà mate và gia vị. Chương này bao gồm hạt cà phê, bột cà phê, cà phê hòa tan và các sản phẩm cà phê khác, cũng như các loại trà, trà mate và hạt tiêu, ớt và các loại gia vị khác. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chương này không bao gồm đồ uống có chứa cà phê (thuộc Chương 22) hoặc chất thay thế cà phê (như rau diếp xoăn, thuộc Chương 12). Hàng hóa trong chương này chủ yếu là nông sản có nguồn gốc thực vật, phương thức chế biến (rang, khử caffeine, v.v.) là căn cứ phân loại quan trọng.
Nhóm
Nhóm 0901 bao gồm cà phê, bao gồm cà phê chưa rang hoặc đã rang, có hoặc không khử caffeine, cũng như vỏ quả cà phê, vỏ hạt cà phê và các phế liệu khác thuộc cà phê. Tuy nhiên, chất thay thế cà phê đã rang (như cà phê ngũ cốc) không thuộc nhóm này. Nhóm này được phân chia thành các phân nhóm nhỏ hơn dựa trên việc đã rang hay chưa, đã khử caffeine hay chưa.
Phân tích từng chữ số
Mã 090111 gồm 6 chữ số: 2 chữ số đầu 09 đại diện Chương 9 (cà phê, trà, trà mate và gia vị); chữ số thứ 3-4 là 01 đại diện nhóm 0901 (cà phê); chữ số thứ 5-6 là 11 đại diện phân nhóm 0901.11, tức là cà phê chưa rang và chưa khử caffeine. Trong đó chữ số thứ 5 là 1 biểu thị chưa rang, chữ số thứ 6 là 1 biểu thị chưa khử caffeine. Nếu chữ số thứ 5 là 2 thì biểu thị đã rang, chữ số thứ 6 là 1 biểu thị chưa khử caffeine, là 2 biểu thị đã khử caffeine.
Căn cứ phân loại
Mặt hàng này là cà phê chưa rang và chưa khử caffeine, do đó được phân loại vào 090111. Nếu đã rang, thì phân loại vào 090121 hoặc 090122; nếu chưa rang nhưng đã khử caffeine, thì phân loại vào 090112. Sự khác biệt chính giữa các mã liền kề 090111 là tình trạng chế biến (rang hay không) và xử lý caffeine (khử hay không).
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "hạt cà phê chưa rang chưa khử caffeine", cần phù hợp với mô tả mã HS. Tình trạng chế biến: Mô tả cà phê đã qua rang hay chưa, như "chưa rang", cần tương ứng với mã. Xử lý caffeine: Mô tả đã khử caffeine hay chưa, như "chưa khử caffeine". Giống: Giống thực vật của cà phê, như Arabica, Robusta, v.v., giúp phân loại chính xác. Xuất xứ: Quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của cà phê, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại. Quy cách đóng gói: Phương thức đóng gói và quy cách hàng hóa, như đóng bao, trọng lượng mỗi bao, v.v. Thương hiệu: Tên thương hiệu cà phê, nếu có thì khai báo, không có thương hiệu có thể ghi "không". GTIN: Mã số thương phẩm toàn cầu, nếu có thì cung cấp, thuận tiện cho hải quan nhận diện. Tên hàng: Hạt cà phê chưa rang chưa khử caffeine; Tình trạng chế biến: Chưa rang; Xử lý caffeine: Chưa khử caffeine; Giống: Arabica; Xuất xứ: Brazil; Quy cách đóng gói: 60 kg/bao; Thương hiệu: Không; GTIN: Không. Nhầm lẫn "chưa rang" với "đã rang", dẫn đến phân loại sai vào 090121 hoặc 090122. Bỏ qua khai báo "đã khử caffeine hay chưa", có thể phân loại nhầm vào 090112. Nhầm lẫn hạt cà phê với bột cà phê, bột cà phê thường đã rang, nên phân loại vào 090121.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như "hạt cà phê chưa rang chưa khử caffeine", cần phù hợp với mô tả mã HS.
⚠️ Khai báo sai là "hạt cà phê" mà không ghi rõ chưa rang, chưa khử caffeine.
Tình trạng chế biến
Mô tả cà phê đã qua rang hay chưa, như "chưa rang", cần tương ứng với mã.
⚠️ Khai báo sai là "đã rang" dẫn đến phân loại sai.
Xử lý caffeine
Mô tả đã khử caffeine hay chưa, như "chưa khử caffeine".
⚠️ Bỏ qua khai báo đã khử caffeine hay chưa, dẫn đến nhầm lẫn mã.
Giống
Giống thực vật của cà phê, như Arabica, Robusta, v.v., giúp phân loại chính xác.
⚠️ Không cung cấp thông tin giống, ảnh hưởng đến đánh giá đặc tính hàng hóa của hải quan.
Xuất xứ
Quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của cà phê, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo xuất xứ không trung thực hoặc mơ hồ.
Quy cách đóng gói
Phương thức đóng gói và quy cách hàng hóa, như đóng bao, trọng lượng mỗi bao, v.v.
⚠️ Mô tả quy cách đóng gói không rõ ràng, ảnh hưởng đến kiểm tra và thống kê.
Thương hiệu
Tên thương hiệu cà phê, nếu có thì khai báo, không có thương hiệu có thể ghi "không".
⚠️ Thương hiệu không khớp với thực tế hoặc khai thiếu.
GTIN
Mã số thương phẩm toàn cầu, nếu có thì cung cấp, thuận tiện cho hải quan nhận diện.
⚠️ Không cung cấp hoặc cung cấp GTIN sai.
Ví dụ: Tên hàng: Hạt cà phê chưa rang chưa khử caffeine; Tình trạng chế biến: Chưa rang; Xử lý caffeine: Chưa khử caffeine; Giống: Arabica; Xuất xứ: Brazil; Quy cách đóng gói: 60 kg/bao; Thương hiệu: Không; GTIN: Không.
Lỗi thường gặp:
Nhầm lẫn "chưa rang" với "đã rang", dẫn đến phân loại sai vào 090121 hoặc 090122.
Bỏ qua khai báo "đã khử caffeine hay chưa", có thể phân loại nhầm vào 090112.
Nhầm lẫn hạt cà phê với bột cà phê, bột cà phê thường đã rang, nên phân loại vào 090121.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại cốt lõi là tình trạng chế biến và xử lý caffeine của hàng hóa. Theo quy tắc HS, cà phê được phân thành bốn phân nhóm dựa trên việc đã rang hay chưa, đã khử caffeine hay chưa: 090111 (chưa rang chưa khử), 090112 (chưa rang đã khử), 090121 (đã rang chưa khử), 090122 (đã rang đã khử). Do đó, xác nhận hàng hóa là chưa rang và chưa khử caffeine là chìa khóa để phân loại vào 090111. 090112 Cà phê chưa rang đã khử caffeine: Khác biệt ở việc đã khử caffeine hay chưa. 090112 là đã khử caffeine, còn 090111 là chưa khử. 090121 Cà phê đã rang chưa khử caffeine: Khác biệt ở việc đã rang hay chưa. 090121 là đã rang, còn 090111 là chưa rang. 090122 Cà phê đã rang đã khử caffeine: Khác biệt ở cả rang và xử lý caffeine. 090122 là đã rang và đã khử, còn 090111 là chưa rang và chưa khử. 210111 Tinh chất và sản phẩm cà phê cô đặc: 210111 là chiết xuất, cô đặc hoặc sản phẩm của cà phê, còn 090111 là hạt cà phê chưa rang. 090190 Cà phê khác và chất thay thế cà phê: 090190 bao gồm vỏ quả, vỏ hạt cà phê và các phế liệu khác và sản phẩm chứa cà phê, còn 090111 là hạt cà phê chưa rang. Xác nhận hàng hóa đã qua rang hay chưa? Xác nhận hàng hóa đã khử caffeine hay chưa? Kiểm tra tên hàng có phù hợp với mô tả mã HS không? Kiểm tra các yếu tố khai báo có đầy đủ không? Xác nhận thông tin xuất xứ và đóng gói có chính xác không?
Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là tình trạng chế biến và xử lý caffeine của hàng hóa. Theo quy tắc HS, cà phê được phân thành bốn phân nhóm dựa trên việc đã rang hay chưa, đã khử caffeine hay chưa: 090111 (chưa rang chưa khử), 090112 (chưa rang đã khử), 090121 (đã rang chưa khử), 090122 (đã rang đã khử). Do đó, xác nhận hàng hóa là chưa rang và chưa khử caffeine là chìa khóa để phân loại vào 090111.
Mã dễ nhầm:
090112 - Cà phê chưa rang đã khử caffeine
Khác biệt ở việc đã khử caffeine hay chưa. 090112 là đã khử caffeine, còn 090111 là chưa khử.
090121 - Cà phê đã rang chưa khử caffeine
Khác biệt ở việc đã rang hay chưa. 090121 là đã rang, còn 090111 là chưa rang.
090122 - Cà phê đã rang đã khử caffeine
Khác biệt ở cả rang và xử lý caffeine. 090122 là đã rang và đã khử, còn 090111 là chưa rang và chưa khử.
210111 - Tinh chất và sản phẩm cà phê cô đặc
210111 là chiết xuất, cô đặc hoặc sản phẩm của cà phê, còn 090111 là hạt cà phê chưa rang.
090190 - Cà phê khác và chất thay thế cà phê
090190 bao gồm vỏ quả, vỏ hạt cà phê và các phế liệu khác và sản phẩm chứa cà phê, còn 090111 là hạt cà phê chưa rang.
Tự kiểm tra:
✓ Xác nhận hàng hóa đã qua rang hay chưa?
✓ Xác nhận hàng hóa đã khử caffeine hay chưa?
✓ Kiểm tra tên hàng có phù hợp với mô tả mã HS không?
✓ Kiểm tra các yếu tố khai báo có đầy đủ không?
✓ Xác nhận thông tin xuất xứ và đóng gói có chính xác không?
❓ Câu hỏi thường gặp
Làm thế nào để xác định cà phê thuộc 090111? Trước tiên xác nhận cà phê chưa rang, sau đó xác nhận chưa khử caffeine. Nếu thỏa mãn hai điều kiện này, thì phân loại vào 090111. Nếu không, phân loại vào các phân nhóm khác dựa trên tình trạng rang và xử lý caffeine. Sự khác biệt chính giữa 090111 và 090112 là gì? Sự khác biệt chính là đã khử caffeine hay chưa. 090111 là chưa khử caffeine, 090112 là đã khử caffeine. Cả hai đều là cà phê chưa rang. Nếu hạt cà phê đã rang, nên phân loại vào mã nào? Hạt cà phê đã rang được phân loại vào 090121 (chưa khử caffeine) hoặc 090122 (đã khử caffeine). Cụ thể phụ thuộc vào tình trạng xử lý caffeine. Khi khai báo 090111, cần cung cấp những thông tin chính nào? Cần cung cấp tên hàng, tình trạng chế biến (chưa rang), xử lý caffeine (chưa khử), giống, xuất xứ, quy cách đóng gói, thương hiệu, v.v. Đảm bảo thông tin chính xác để thông quan thuận lợi. Làm thế nào để tra cứu thuế nhập khẩu hạt cà phê 090111? Thuế suất khác nhau tùy theo quốc gia xuất xứ và hiệp định thương mại. Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, công cụ tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan để có thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, lấy công bố chính thức làm chuẩn. Quy cách đóng gói hạt cà phê có ảnh hưởng đến phân loại không? Quy cách đóng gói thường không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng cần khai báo trung thực. Phân loại chủ yếu dựa trên tình trạng chế biến và xử lý caffeine. Nếu hạt cà phê vừa chưa rang vừa chưa khử caffeine, nhưng đã xay, nên phân loại vào mã nào? Xay là một dạng chế biến, nhưng trong mã HS cà phê chưa rang thường chỉ hạt cà phê chưa rang, sau khi xay vẫn có thể phân loại vào 090111, nhưng cần xác nhận đã qua rang hay chưa. Nếu trước khi xay chưa rang, thì vẫn phân loại vào 090111. Hạt cà phê 090111 xuất khẩu sang EU cần chứng từ gì? Thường cần giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, v.v. Cụ thể cần theo yêu cầu của EU, có thể tư vấn hải quan địa phương hoặc cơ quan xúc tiến thương mại.
Q: Làm thế nào để xác định cà phê thuộc 090111?
A: Trước tiên xác nhận cà phê chưa rang, sau đó xác nhận chưa khử caffeine. Nếu thỏa mãn hai điều kiện này, thì phân loại vào 090111. Nếu không, phân loại vào các phân nhóm khác dựa trên tình trạng rang và xử lý caffeine.
Q: Sự khác biệt chính giữa 090111 và 090112 là gì?
A: Sự khác biệt chính là đã khử caffeine hay chưa. 090111 là chưa khử caffeine, 090112 là đã khử caffeine. Cả hai đều là cà phê chưa rang.
Q: Nếu hạt cà phê đã rang, nên phân loại vào mã nào?
A: Hạt cà phê đã rang được phân loại vào 090121 (chưa khử caffeine) hoặc 090122 (đã khử caffeine). Cụ thể phụ thuộc vào tình trạng xử lý caffeine.
Q: Khi khai báo 090111, cần cung cấp những thông tin chính nào?
A: Cần cung cấp tên hàng, tình trạng chế biến (chưa rang), xử lý caffeine (chưa khử), giống, xuất xứ, quy cách đóng gói, thương hiệu, v.v. Đảm bảo thông tin chính xác để thông quan thuận lợi.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế nhập khẩu hạt cà phê 090111?
A: Thuế suất khác nhau tùy theo quốc gia xuất xứ và hiệp định thương mại. Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, công cụ tra cứu mã HS hoặc tư vấn đại lý khai báo hải quan để có thuế suất mới nhất. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, lấy công bố chính thức làm chuẩn.
Q: Quy cách đóng gói hạt cà phê có ảnh hưởng đến phân loại không?
A: Quy cách đóng gói thường không ảnh hưởng đến phân loại, nhưng cần khai báo trung thực. Phân loại chủ yếu dựa trên tình trạng chế biến và xử lý caffeine.
Q: Nếu hạt cà phê vừa chưa rang vừa chưa khử caffeine, nhưng đã xay, nên phân loại vào mã nào?
A: Xay là một dạng chế biến, nhưng trong mã HS cà phê chưa rang thường chỉ hạt cà phê chưa rang, sau khi xay vẫn có thể phân loại vào 090111, nhưng cần xác nhận đã qua rang hay chưa. Nếu trước khi xay chưa rang, thì vẫn phân loại vào 090111.
Q: Hạt cà phê 090111 xuất khẩu sang EU cần chứng từ gì?
A: Thường cần giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, v.v. Cụ thể cần theo yêu cầu của EU, có thể tư vấn hải quan địa phương hoặc cơ quan xúc tiến thương mại.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.