Mã HS: 080920
Anh đào tươi
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được, vỏ quả thuộc chi Cam chanh hoặc dưa, chủ yếu bao gồm trái cây tươi hoặc khô, quả hạch và vỏ quả dùng để chiết xuất tinh dầu hoặc dùng cho người ăn. Sản phẩm của chương này thường là nông sản thô có nguồn gốc thực vật, liên quan đến các yêu cầu quản lý đặc biệt như hạn ngạch thuế quan, kiểm dịch nhập khẩu. Anh đào là trái cây tươi, thuộc một trong những mặt hàng trọng điểm của chương này, việc phân loại phải dựa nghiêm ngặt vào giống, mức độ chế biến và mục đích sử dụng.
Nhóm
Nhóm 0809 áp dụng riêng cho mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và các loại quả khác thuộc chi Mận (Prunus), tươi hoặc khô. Trong đó anh đào được chia thành anh đào tươi (0809.20) và anh đào khô (0809.30), nhưng anh đào khô nếu được chế biến thêm hoặc ngâm đường thì thuộc chương khác. Nhóm này nhấn mạnh trạng thái nguyên thủy của trái cây, chưa lên men, chưa thêm đường hoặc chất bảo quản khác, chỉ cho phép các xử lý đơn giản như làm sạch, phân loại, đóng gói.
Phân tích từng chữ số
Mã 080920 là phân nhóm 6 chữ số: 2 chữ số đầu "08" đại diện Chương 8 (trái cây và quả hạch ăn được, v.v.); chữ số thứ 3-4 "09" đại diện nhóm 0809 (mơ, anh đào, đào, mận, v.v. tươi hoặc khô); chữ số thứ 5-6 "20" đại diện phân nhóm 0809.20, đặc chỉ anh đào tươi. Nếu là anh đào khô thì phân nhóm là 0809.30, nếu là các loại quả khác thuộc chi Mận thì có thể thuộc 0809.40. Mã này chỉ áp dụng cho anh đào tươi, không bao gồm anh đào bảo quản lạnh (vẫn thuộc 0809.20) hoặc anh đào đông lạnh (thuộc 0811).
Căn cứ phân loại
Anh đào tươi do giữ trạng thái tươi, chưa qua bất kỳ chế biến hoặc bảo quản nào, phù hợp với mô tả "tươi hoặc khô" của nhóm 0809, và phân nhóm 0809.20 ghi rõ "anh đào". Nếu anh đào được đông lạnh thì thuộc 0811, nếu làm đồ hộp hoặc ngâm đường thì thuộc 2008, nếu là nước ép anh đào thì thuộc 2009. Do đó, chỉ anh đào tươi, chưa chế biến mới thuộc 080920.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Ghi tên giống cụ thể, như "anh đào tươi", có thể thêm giống như "cherry" "anh đào ngọt", v.v., nhưng phải tương ứng với tên thực vật học.
⚠️ Chỉ ghi "trái cây" hoặc "anh đào" mà không ghi "tươi", dễ nhầm với anh đào khô.
Loại nhãn hiệu
Chọn "không nhãn hiệu" "nhãn hiệu tự chủ trong nước" "nhãn hiệu nước ngoài (gia công)" v.v., khai báo trung thực tình trạng sở hữu nhãn hiệu.
⚠️ Khai báo nhầm nhãn hiệu chưa đăng ký là nhãn hiệu, hoặc che giấu thông tin gia công.
Tình trạng ưu đãi xuất khẩu
Căn cứ hiệp định thương mại ghi "hàng xuất khẩu được hưởng thuế quan ưu đãi tại nước đến cuối cùng" v.v., dùng cho chứng nhận xuất xứ.
⚠️ Chọn sai loại ưu đãi, dẫn đến không được hưởng thuế suất hiệp định.
Phương pháp chế biến hoặc bảo quản
Ghi "tươi" hoặc "bảo quản lạnh", nêu rõ có qua xử lý giữ tươi không, như phủ sáp, đóng gói khí quyển điều chỉnh, v.v.
⚠️ Khai báo nhầm anh đào bảo quản lạnh là đông lạnh, hoặc không ghi rõ phương pháp giữ tươi.
Cấp độ
Theo tiêu chuẩn ngành hoặc yêu cầu hợp đồng ghi cấp quy cách, như "cấp JJ" "đặc cấp" "cấp một" v.v.
⚠️ Mô tả cấp độ mơ hồ, như "quả lớn", thiếu tiêu chuẩn định lượng.
Nơi sản xuất
Ghi nơi trồng anh đào, cụ thể đến quốc gia, bang/tỉnh hoặc khu vực, dùng cho kiểm dịch và xác định xuất xứ.
⚠️ Chỉ ghi "Chile" mà không ghi vùng sản xuất cụ thể, hoặc nhầm nơi đóng gói với nơi sản xuất.
Quy cách đóng gói
Ghi trọng lượng tịnh mỗi thùng, số thùng và vật liệu đóng gói, như "5kg/thùng, đóng thùng nhựa".
⚠️ Bỏ sót đơn vị trọng lượng tịnh, hoặc mô tả vật liệu đóng gói không chính xác.
GTIN
Nếu có mã số thương phẩm toàn cầu thì ghi, nếu không thì để trống.
⚠️ Ghi nhầm mã nội bộ doanh nghiệp thành GTIN.
Ví dụ:
Tên hàng: Anh đào tươi (cherry); Loại nhãn hiệu: Nhãn hiệu nước ngoài (gia công); Tình trạng ưu đãi xuất khẩu: Không hưởng; Phương pháp chế biến hoặc bảo quản: Tươi; Cấp độ: Cấp JJ; Nơi sản xuất: Chile; Quy cách đóng gói: 5kg/thùng, đóng thùng nhựa; GTIN: Không.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Căn cứ phân loại cốt lõi là chú giải Chương 8 và điều khoản nhóm của Biểu thuế xuất nhập khẩu. Anh đào tươi phải đáp ứng ba điều kiện: một là về thực vật học thuộc chi Anh đào (Prunus), hai là giữ trạng thái tươi (cho phép bảo quản lạnh nhưng chưa đông lạnh), ba là chưa qua lên men, thêm đường, ngâm đường và các chế biến khác. Nếu anh đào được bỏ hạt, thêm đường hoặc làm đồ hộp, thì vượt quá phạm vi 0809. Ngoài ra, cần chú ý phân biệt với 0811 (trái cây đông lạnh) và 2008 (sản phẩm từ trái cây).
Mã dễ nhầm:
0811.10 - Anh đào đông lạnh
Anh đào đông lạnh đã qua xử lý đông kết, cấu trúc tế bào thay đổi, thuộc 0811; anh đào tươi chỉ cho phép bảo quản lạnh, giữ trạng thái nguyên thủy.
2008.60 - Anh đào ngâm đường
Anh đào ngâm đường đã qua chế biến như thêm đường, nấu đường, đã thay đổi đặc tính cơ bản, thuộc 2008; anh đào tươi không thêm bất kỳ chất nào.
0809.30 - Anh đào khô
Anh đào khô qua khử nước làm khô, hàm lượng nước thấp, thuộc 0809.30; anh đào tươi hàm lượng nước cao, cần bảo quản lạnh giữ tươi.
2009.80 - Nước ép anh đào
Nước ép anh đào được làm từ ép hoặc chiết xuất, thuộc đồ uống, thuộc 2009; anh đào tươi là quả nguyên vẹn.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Anh đào tươi và anh đào bảo quản lạnh có khác nhau về mã HS không?
A: Không khác nhau. Anh đào bảo quản lạnh miễn là chưa đông lạnh, vẫn thuộc 0809.20. Nhưng nếu nhiệt độ thấp hơn điểm đóng băng gây đông kết, thì thuộc 0811.10. Khi khai báo cần ghi rõ phương pháp bảo quản là "tươi" hoặc "bảo quản lạnh", tránh khai báo nhầm là đông lạnh.
Q: Nhập khẩu anh đào tươi cần những phê duyệt kiểm dịch nào?
A: Cần làm 《Giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh》, và đảm bảo quốc gia xuất khẩu cũng như vườn, nhà máy đóng gói đã đăng ký với Tổng cục Hải quan Trung Quốc. Khi nhập khẩu cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức của quốc gia xuất khẩu, và chấp nhận kiểm tra tại cửa khẩu và lấy mẫu xét nghiệm. Danh sách nhập khẩu cụ thể có thể tra cứu trên website Tổng cục Hải quan.
Q: Thuế suất anh đào tươi được tra cứu như thế nào?
A: Có thể tra 《Biểu thuế xuất nhập khẩu Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa》 hoặc qua website Cục Quản lý thuế quan Tổng cục Hải quan. Thuế suất tối huệ quốc, thuế suất hiệp định, thuế suất phổ thông, v.v. phụ thuộc vào quốc gia xuất xứ và hiệp định thương mại. Ví dụ, anh đào Chile với giấy chứng nhận xuất xứ có thể hưởng thuế suất hiệp định.
Q: Nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới anh đào tươi áp dụng mã HS nào?
A: Vẫn áp dụng 0809.20. Nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới cần khai báo qua nền tảng giám sát thương mại điện tử xuyên biên giới của hải quan, hàng hóa phải nằm trong 《Danh mục hàng nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử xuyên biên giới》. Anh đào tươi thuộc hàng tươi sống, cần đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, và thường áp dụng mô hình nhập khẩu mua trực tiếp.
Q: Trong các yếu tố khai báo anh đào tươi, "Loại nhãn hiệu" ghi như thế nào?
A: Căn cứ tình hình nhãn hiệu thực tế chọn: không nhãn hiệu, nhãn hiệu tự chủ trong nước, nhãn hiệu thu mua trong nước, nhãn hiệu nước ngoài (gia công), nhãn hiệu nước ngoài (khác). Nếu là sản xuất gia công, cần ghi "nhãn hiệu nước ngoài (gia công)", và ghi tên nhãn hiệu.
Q: Khai báo nhầm anh đào tươi vào 0809.30 (anh đào khô) sẽ có hậu quả gì?
A: Thuộc phân loại sai, có thể dẫn đến chênh lệch thuế, thiếu thu hoặc hoàn thuế sai, hải quan có thể yêu cầu truy thu thuế và xử phạt theo pháp luật. Nếu liên quan đến quản lý giấy phép, còn có thể cấu thành hành vi buôn lậu. Khuyến nghị khai báo trung thực, khi cần thiết xin phân loại trước.
Q: Xuất khẩu anh đào tươi sang EU cần chứng nhận xuất xứ gì?
A: Có thể xin giấy chứng nhận xuất xứ thông thường (CO) hoặc giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi phổ cập (nếu áp dụng). Nếu Trung Quốc và EU có hiệp định thương mại, có thể xin giấy chứng nhận xuất xứ hiệp định để hưởng thuế quan ưu đãi. Cần cung cấp hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn và các tài liệu khác, xin từ hải quan hoặc Hội đồng Xúc tiến Thương mại.
Q: Làm thế nào để xác định anh đào tươi có qua "chế biến" không?
A: Chế biến là xử lý làm thay đổi đặc tính cơ bản của sản phẩm, như bỏ hạt, thêm đường, ngâm đường, lên men, làm đồ hộp, v.v. Chỉ làm sạch, phân loại, đóng gói, bảo quản lạnh, phủ sáp (sáp ăn được) v.v. thuộc xử lý đơn giản, không coi là chế biến, vẫn thuộc 0809.20.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.