Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được, cũng như vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa hấu. Chương này bao gồm trái cây và quả hạch tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời, nhưng không bao gồm quả có dầu (Chương 12), cà phê, trà, gia vị (Chương 09) và thực phẩm chứa ca cao (Chương 18). Mơ tươi là trái cây tươi, thuộc phạm vi chương này. Nhóm 0809 bao gồm mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận tây tươi hoặc khô. Cụ thể bao gồm: mơ (0809.10), anh đào (0809.20), đào (0809.30), mận và mận tây (0809.40). Mơ tươi được phân loại vào 0809.10, trong khi mơ khô được phân loại vào 0813.10. Mã 080910 là phân nhóm 6 chữ số. Hai chữ số đầu 08: chỉ Chương 8, trái cây và quả hạch ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 09: chỉ nhóm 0809, mơ, anh đào, đào, mận tươi hoặc khô, v.v. Chữ số thứ 5-6 là 10: chỉ phân nhóm 0809.10, mơ tươi. Lưu ý: mã HS đầy đủ của mơ tươi là 0809.10, ở một số quốc gia mở rộng đến 8 hoặc 10 chữ số, như mã 0809.1000 của Hải quan Trung Quốc. Mơ tươi thuộc loại trái cây tươi và thuộc chi Prunus armeniaca, phù hợp với mô tả của nhóm 0809. Không được phân loại vào 0813 (trái cây khô) vì mơ tươi chưa qua sấy khô; không được phân loại vào 2008 (sản phẩm trái cây) vì chưa qua chế biến; không được phân loại vào 0804 (chà là, sung, v.v.) vì không cùng chi.
Chương
Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được, cũng như vỏ của trái cây thuộc chi Citrus hoặc dưa hấu. Chương này bao gồm trái cây và quả hạch tươi, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời, nhưng không bao gồm quả có dầu (Chương 12), cà phê, trà, gia vị (Chương 09) và thực phẩm chứa ca cao (Chương 18). Mơ tươi là trái cây tươi, thuộc phạm vi chương này.
Nhóm
Nhóm 0809 bao gồm mơ, anh đào, đào (kể cả xuân đào), mận và mận tây tươi hoặc khô. Cụ thể bao gồm: mơ (0809.10), anh đào (0809.20), đào (0809.30), mận và mận tây (0809.40). Mơ tươi được phân loại vào 0809.10, trong khi mơ khô được phân loại vào 0813.10.
Phân tích từng chữ số
Mã 080910 là phân nhóm 6 chữ số. Hai chữ số đầu 08: chỉ Chương 8, trái cây và quả hạch ăn được. Chữ số thứ 3-4 là 09: chỉ nhóm 0809, mơ, anh đào, đào, mận tươi hoặc khô, v.v. Chữ số thứ 5-6 là 10: chỉ phân nhóm 0809.10, mơ tươi. Lưu ý: mã HS đầy đủ của mơ tươi là 0809.10, ở một số quốc gia mở rộng đến 8 hoặc 10 chữ số, như mã 0809.1000 của Hải quan Trung Quốc.
Căn cứ phân loại
Mơ tươi thuộc loại trái cây tươi và thuộc chi Prunus armeniaca, phù hợp với mô tả của nhóm 0809. Không được phân loại vào 0813 (trái cây khô) vì mơ tươi chưa qua sấy khô; không được phân loại vào 2008 (sản phẩm trái cây) vì chưa qua chế biến; không được phân loại vào 0804 (chà là, sung, v.v.) vì không cùng chi.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ là mơ tươi, tránh sử dụng tên thông thường hoặc tên mơ hồ. Loại: Giống mơ cụ thể, như 'mơ Kim Thái Dương', 'mơ Kate', v.v., giúp phân loại hải quan. Trạng thái: Ghi rõ là tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô, hấp, v.v. Cấp độ: Ghi cấp độ theo quy cách hàng hóa, như cấp 1, cấp 2, v.v., nếu không có tiêu chuẩn thống nhất có thể ghi 'không'. Quy cách đóng gói: Phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, như '10kg/thùng'. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, ghi tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu ghi 'không'. Xuất xứ: Nơi trồng trái cây, cụ thể đến quốc gia, khu vực hoặc thậm chí vườn cây. Ngày sản xuất: Ngày thu hoạch hoặc đóng gói, định dạng YYYY-MM-DD. Tên hàng: Mơ tươi; Loại: Mơ Kim Thái Dương; Trạng thái: Tươi, chưa đông lạnh; Cấp độ: Cấp 1; Quy cách đóng gói: 5kg/thùng; Thương hiệu: Không; Xuất xứ: Tân Cương, Trung Quốc; Ngày sản xuất: 2025-05-20. Phân loại sai mơ tươi thành mơ khô (0813.10), dẫn đến sai thuế suất và điều kiện giám sát. Bỏ qua mô tả trạng thái, không ghi 'tươi', có thể bị nghi ngờ là đông lạnh hoặc chế biến. Khai báo xuất xứ không trung thực, ảnh hưởng đến ưu đãi xuất xứ và yêu cầu kiểm dịch.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ là mơ tươi, tránh sử dụng tên thông thường hoặc tên mơ hồ.
⚠️ Khai báo sai là 'quả mơ' hoặc 'mơ', không ghi rõ chữ 'tươi', dẫn đến nhầm lẫn với mơ khô.
Loại
Giống mơ cụ thể, như 'mơ Kim Thái Dương', 'mơ Kate', v.v., giúp phân loại hải quan.
⚠️ Chỉ ghi 'mơ' mà không cung cấp giống, có thể ảnh hưởng đến kiểm tra và phân loại.
Trạng thái
Ghi rõ là tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô, hấp, v.v.
⚠️ Ghi 'bảo quản lạnh' nhưng không nói rõ có đông lạnh hay không, mơ tươi bảo quản lạnh vẫn thuộc 0809.10, mơ đông lạnh thuộc 0811.90.
Cấp độ
Ghi cấp độ theo quy cách hàng hóa, như cấp 1, cấp 2, v.v., nếu không có tiêu chuẩn thống nhất có thể ghi 'không'.
⚠️ Cấp độ không khớp với hợp đồng, hoặc không ghi theo thực tế, dẫn đến hải quan nghi ngờ.
Quy cách đóng gói
Phương thức đóng gói và trọng lượng mỗi kiện, như '10kg/thùng'.
⚠️ Đơn vị đóng gói không rõ ràng, như 'thùng' không ghi trọng lượng.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, ghi tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu ghi 'không'.
⚠️ Thương hiệu không nhất quán với nhãn hiệu, hoặc thiếu ghi thương hiệu.
Xuất xứ
Nơi trồng trái cây, cụ thể đến quốc gia, khu vực hoặc thậm chí vườn cây.
⚠️ Chỉ ghi quốc gia, không ghi khu vực cụ thể, ảnh hưởng đến xác định xuất xứ.
Ngày sản xuất
Ngày thu hoạch hoặc đóng gói, định dạng YYYY-MM-DD.
⚠️ Định dạng ngày sai hoặc không khớp với thực tế.
Ví dụ: Tên hàng: Mơ tươi; Loại: Mơ Kim Thái Dương; Trạng thái: Tươi, chưa đông lạnh; Cấp độ: Cấp 1; Quy cách đóng gói: 5kg/thùng; Thương hiệu: Không; Xuất xứ: Tân Cương, Trung Quốc; Ngày sản xuất: 2025-05-20.
Lỗi thường gặp:
Phân loại sai mơ tươi thành mơ khô (0813.10), dẫn đến sai thuế suất và điều kiện giám sát.
Bỏ qua mô tả trạng thái, không ghi 'tươi', có thể bị nghi ngờ là đông lạnh hoặc chế biến.
Khai báo xuất xứ không trung thực, ảnh hưởng đến ưu đãi xuất xứ và yêu cầu kiểm dịch.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính: Hàng hóa phải là mơ tươi và thuộc chi Prunus armeniaca. Theo Quy tắc chung 1 về phân loại HS, phân loại theo điều khoản nhóm. Nhóm 0809 rõ ràng bao gồm mơ tươi. Cần lưu ý phân biệt với mơ đông lạnh (0811), mơ khô (0813), mơ đóng hộp (2008), v.v. 0813.10 Mơ khô: Mơ khô đã qua khử nước và sấy khô, trong khi mơ tươi chưa qua chế biến, trạng thái khác nhau. 0811.90 Mơ đông lạnh: Mơ đông lạnh đã qua xử lý đông lạnh, mơ tươi chỉ bảo quản lạnh hoặc nhiệt độ thường, phương thức chế biến khác nhau. 2008.50 Mơ đóng hộp: Mơ đóng hộp đã qua tẩm đường, nấu chín, v.v., mơ tươi là nông sản sơ cấp. 0809.30 Đào tươi: Đào tươi thuộc chi Prunus persica, mơ tươi thuộc chi Prunus armeniaca, phân loại thực vật khác nhau. 0809.40 Mận tươi: Mận tươi thuộc chi Prunus domestica, mơ tươi thuộc chi Prunus armeniaca, giống và ngoại hình khác nhau. Có rõ ràng là mơ tươi, không phải khô, không đông lạnh, không chế biến? Có thuộc chi Prunus armeniaca? Có bị nhầm lẫn với đào, mận hoặc trái cây tươi khác? Đóng gói có phù hợp để vận chuyển trái cây tươi? Có cung cấp đầy đủ các yếu tố khai báo?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính: Hàng hóa phải là mơ tươi và thuộc chi Prunus armeniaca. Theo Quy tắc chung 1 về phân loại HS, phân loại theo điều khoản nhóm. Nhóm 0809 rõ ràng bao gồm mơ tươi. Cần lưu ý phân biệt với mơ đông lạnh (0811), mơ khô (0813), mơ đóng hộp (2008), v.v.
Mã dễ nhầm:
0813.10 - Mơ khô
Mơ khô đã qua khử nước và sấy khô, trong khi mơ tươi chưa qua chế biến, trạng thái khác nhau.
0811.90 - Mơ đông lạnh
Mơ đông lạnh đã qua xử lý đông lạnh, mơ tươi chỉ bảo quản lạnh hoặc nhiệt độ thường, phương thức chế biến khác nhau.
2008.50 - Mơ đóng hộp
Mơ đóng hộp đã qua tẩm đường, nấu chín, v.v., mơ tươi là nông sản sơ cấp.
0809.30 - Đào tươi
Đào tươi thuộc chi Prunus persica, mơ tươi thuộc chi Prunus armeniaca, phân loại thực vật khác nhau.
0809.40 - Mận tươi
Mận tươi thuộc chi Prunus domestica, mơ tươi thuộc chi Prunus armeniaca, giống và ngoại hình khác nhau.
Tự kiểm tra:
✓ Có rõ ràng là mơ tươi, không phải khô, không đông lạnh, không chế biến?
✓ Có thuộc chi Prunus armeniaca?
✓ Có bị nhầm lẫn với đào, mận hoặc trái cây tươi khác?
✓ Đóng gói có phù hợp để vận chuyển trái cây tươi?
✓ Có cung cấp đầy đủ các yếu tố khai báo?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của mơ tươi là gì? Mã HS của mơ tươi là 0809.10, tại Hải quan Trung Quốc mở rộng thành 0809.1000. Mã này áp dụng cho mơ tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô hoặc chế biến. Sự khác biệt giữa mã HS của mơ tươi và mơ khô là gì? Mơ tươi thuộc 0809.10, mơ khô thuộc 0813.10. Sự khác biệt chính là trạng thái chế biến: mơ tươi chưa khử nước, mơ khô đã qua sấy khô. Mơ đông lạnh nên được phân loại vào mã nào? Mơ đông lạnh thuộc 0811.90, vì đông lạnh là phương pháp bảo quản chế biến, vượt quá phạm vi trái cây tươi. Các yếu tố khai báo của mơ tươi là gì? Thường bao gồm tên hàng, loại, trạng thái, cấp độ, quy cách đóng gói, thương hiệu, xuất xứ, ngày sản xuất, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan. Nhập khẩu mơ tươi cần những điều kiện giám sát nào? Nhập khẩu mơ tươi thường cần giấy phép kiểm dịch động thực vật và tuân thủ yêu cầu kiểm dịch của nước xuất khẩu và Trung Quốc. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu trên trang web của Tổng cục Hải quan. Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của mơ tươi? Thuế suất có thể thay đổi, có thể tra cứu thuế suất mới nhất trên trang web của Tổng cục Hải quan hoặc Cổng thông tin thương mại quốc tế duy nhất của Trung Quốc. Đồng thời cần lưu ý thuế suất ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do. Làm thế nào để phân biệt mã HS của mơ tươi và đào tươi? Mơ tươi thuộc 0809.10, đào tươi thuộc 0809.30. Cả hai đều thuộc nhóm 0809, nhưng phân nhóm khác nhau, phân biệt theo loại trái cây. Xuất khẩu mơ tươi cần lưu ý gì khi khai báo hải quan? Xuất khẩu mơ tươi cần lưu ý yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu, cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và đảm bảo đóng gói và nhãn mác đáp ứng yêu cầu. Đồng thời khai báo chính xác mã HS và các yếu tố khai báo.
Q: Mã HS của mơ tươi là gì?
A: Mã HS của mơ tươi là 0809.10, tại Hải quan Trung Quốc mở rộng thành 0809.1000. Mã này áp dụng cho mơ tươi, chưa qua đông lạnh, sấy khô hoặc chế biến.
Q: Sự khác biệt giữa mã HS của mơ tươi và mơ khô là gì?
A: Mơ tươi thuộc 0809.10, mơ khô thuộc 0813.10. Sự khác biệt chính là trạng thái chế biến: mơ tươi chưa khử nước, mơ khô đã qua sấy khô.
Q: Mơ đông lạnh nên được phân loại vào mã nào?
A: Mơ đông lạnh thuộc 0811.90, vì đông lạnh là phương pháp bảo quản chế biến, vượt quá phạm vi trái cây tươi.
Q: Các yếu tố khai báo của mơ tươi là gì?
A: Thường bao gồm tên hàng, loại, trạng thái, cấp độ, quy cách đóng gói, thương hiệu, xuất xứ, ngày sản xuất, v.v. Cụ thể theo yêu cầu của hải quan.
Q: Nhập khẩu mơ tươi cần những điều kiện giám sát nào?
A: Nhập khẩu mơ tươi thường cần giấy phép kiểm dịch động thực vật và tuân thủ yêu cầu kiểm dịch của nước xuất khẩu và Trung Quốc. Điều kiện giám sát cụ thể có thể tra cứu trên trang web của Tổng cục Hải quan.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất nhập khẩu của mơ tươi?
A: Thuế suất có thể thay đổi, có thể tra cứu thuế suất mới nhất trên trang web của Tổng cục Hải quan hoặc Cổng thông tin thương mại quốc tế duy nhất của Trung Quốc. Đồng thời cần lưu ý thuế suất ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do.
Q: Làm thế nào để phân biệt mã HS của mơ tươi và đào tươi?
A: Mơ tươi thuộc 0809.10, đào tươi thuộc 0809.30. Cả hai đều thuộc nhóm 0809, nhưng phân nhóm khác nhau, phân biệt theo loại trái cây.
Q: Xuất khẩu mơ tươi cần lưu ý gì khi khai báo hải quan?
A: Xuất khẩu mơ tươi cần lưu ý yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu, cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và đảm bảo đóng gói và nhãn mác đáp ứng yêu cầu. Đồng thời khai báo chính xác mã HS và các yếu tố khai báo.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.