Mã HS: 080540
Bưởi tươi hoặc khô
Ngôn ngữ: 中文 English Español 日本語 한국어 Tiếng Việt ไทย Русский

📋 Cấu trúc mã

Chương
Chương 08 bao gồm trái cây và quả hạch ăn được, vỏ quả thuộc chi Cam chanh hoặc vỏ dưa. Bao gồm trái cây tươi, khô, ướp lạnh hoặc đông lạnh, nhưng chủ yếu áp dụng cho trạng thái tươi hoặc khô. Chương này không bao gồm: trái cây chế biến mứt (Chương 20), quả hạch rang (Chương 20), tinh dầu trái cây (Chương 33), v.v. Trong chương, các nhóm được phân chia theo loại trái cây, ví dụ 0805 là quả thuộc chi Cam chanh.
Nhóm
Nhóm 0805 bao gồm quả thuộc chi Cam chanh tươi hoặc khô, bao gồm cam, quýt, chanh, chanh chua, bưởi chùm, bưởi, v.v. Các phân nhóm cụ thể được chia theo giống, ví dụ 0805.10 là cam, 0805.20 là quýt, 0805.40 là bưởi chùm và bưởi. Trái cây thuộc nhóm này có thể tươi, khô hoặc ướp lạnh, nhưng không được chế biến thêm.
Phân tích từng chữ số
Mã 080540 là phân nhóm sáu chữ số. Hai chữ số đầu '08' đại diện cho Chương 8: Trái cây và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi Cam chanh hoặc vỏ dưa. Chữ số thứ 3-4 '05' đại diện cho nhóm 0805: Quả thuộc chi Cam chanh tươi hoặc khô. Chữ số thứ 5-6 '40' đại diện cho phân nhóm 080540: Bưởi chùm và bưởi tươi hoặc khô. Trong đó, '40' trong nhóm 0805 đặc biệt chỉ bưởi chùm và bưởi, khác biệt với cam (10), quýt (20), chanh (30), v.v. Phân nhóm này có thể được chia nhỏ hơn theo tươi hoặc khô, nhưng mã sáu chữ số đã đủ.
Căn cứ phân loại
Bưởi chùm và bưởi thuộc chi Cam chanh, ở trạng thái tươi hoặc khô, phù hợp với mô tả nhóm 0805. Trong các mã liền kề, 080510 là cam, 080520 là quýt, 080530 là chanh, 080540 đặc biệt chỉ bưởi chùm và bưởi. Nếu đông lạnh, phải phân loại vào 0811; nếu bảo quản tạm thời, vào 0812; nếu làm đồ hộp, vào 2008. Do đó, bưởi chùm và bưởi tươi hoặc khô chưa qua chế biến phải được phân loại vào 080540.

📝 Yếu tố khai báo

Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, như bưởi chùm, bưởi, phải khớp với hợp đồng, hóa đơn.
⚠️ Khai báo sai là 'quýt' hoặc 'cam', dẫn đến phân loại sai.
Trạng thái
Ghi rõ tươi hoặc khô, trái tươi cần cung cấp nhiệt độ ướp lạnh, trái khô cần nêu rõ phương pháp sấy khô.
⚠️ Không ghi rõ trạng thái, hoặc khai báo sai đông lạnh thành tươi.
Giống
Giống cụ thể, như bưởi chùm Ruby, bưởi Sathôn, v.v., ảnh hưởng đến giá cả và phân loại.
⚠️ Ghi chung chung 'bưởi', không phân chia giống.
Cấp độ
Ghi theo tiêu chuẩn ngành hoặc quy định hợp đồng, như loại một, loại hai.
⚠️ Không ghi cấp độ, hoặc không khớp với hợp đồng.
Xuất xứ
Quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của trái cây, ảnh hưởng đến thuế quan và kiểm dịch.
⚠️ Nhầm lẫn xuất xứ với quốc gia vận chuyển.
Quy cách đóng gói
Như đóng thùng, trọng lượng tịnh mỗi thùng, số lượng, v.v.
⚠️ Không ghi trọng lượng tịnh, gây khó khăn cho kiểm tra.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu ghi 'không'.
⚠️ Bỏ sót thương hiệu, hoặc thương hiệu không khớp với nhãn hiệu.
Ví dụ:
Tên hàng: Bưởi chùm tươi; Trạng thái: Tươi; Giống: Ruby; Cấp độ: Loại một; Xuất xứ: Nam Phi; Quy cách đóng gói: 10 kg/thùng, mỗi thùng 12 quả; Thương hiệu: Không; Mã HS: 080540.
Lỗi thường gặp:

🎯 Logic phân loại

Căn cứ
Cơ sở phân loại chính là Biểu thuế xuất nhập khẩu và Chú giải HS. 080540 chỉ áp dụng cho bưởi chùm và bưởi tươi hoặc khô, và phải thuộc chi Cam chanh. Nếu qua đông lạnh, bảo quản tạm thời, ướp đường, v.v., thì phân loại vào các nhóm khác của Chương 08 hoặc Chương 20. Đồng thời cần lưu ý phân biệt với 080510 (cam), 080520 (quýt), v.v.
Mã dễ nhầm:
080510 - Cam tươi hoặc khô
Cam và bưởi chùm khác nhau về hình dáng, hương vị, cam thường tròn, vỏ mỏng, bưởi chùm lớn hơn, vỏ dày.
080520 - Quýt và quýt lai tươi hoặc khô
Quýt bao gồm quýt vỏ mỏng, quýt lai, v.v., bưởi không thuộc quýt, mặc dù cùng chi.
080530 - Chanh và chanh chua tươi hoặc khô
Chanh và chanh chua thường nhỏ hơn, vị chua, khác biệt rõ rệt với bưởi chùm.
081190 - Trái cây đông lạnh khác
Bưởi chùm đông lạnh phải phân loại vào 0811, không phải 080540, do trạng thái khác.
200830 - Đồ hộp quả thuộc chi Cam chanh
Bưởi chùm làm đồ hộp phân loại vào 2008, do phương pháp chế biến khác.
Tự kiểm tra:

❓ Câu hỏi thường gặp

Q: Làm thế nào để tra cứu thuế suất của 080540?
A: Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, Cửa sổ đơn thương mại quốc tế Trung Quốc hoặc Biểu thuế xuất nhập khẩu. Lưu ý thuế suất có thể khác nhau tùy theo quốc gia, hiệp định thương mại (như RCEP), nên sử dụng dữ liệu chính thức mới nhất.
Q: Bưởi chùm và bưởi khác nhau như thế nào?
A: Bưởi chùm (grapefruit) thường chỉ Citrus × paradisi, quả lớn hơn, vỏ dày, nhiều nước; bưởi (pomelo) chỉ Citrus maxima, quả lớn hơn, vỏ dày hơn, thường có màu xanh nhạt hoặc vàng. Cả hai thuộc cùng mã HS 080540, nhưng khi khai báo cần phân biệt giống.
Q: Bưởi chùm khô khai báo như thế nào?
A: Bưởi chùm khô vẫn phân loại vào 080540, khi khai báo ghi 'khô' ở cột trạng thái, và nêu rõ phương pháp sấy khô (như phơi khô, sấy khô). Lưu ý nếu qua ướp đường, v.v., thì phân loại vào 2008.
Q: Nhập khẩu bưởi chùm cần những giấy chứng nhận kiểm dịch nào?
A: Cần cung cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật chính thức của nước xuất khẩu, và đảm bảo phù hợp với yêu cầu nhập khẩu của Trung Quốc. Một số quốc gia cần thêm giấy chứng nhận hun trùng. Cụ thể có thể tra cứu Danh mục thực phẩm nhập khẩu từ các quốc gia hoặc khu vực có yêu cầu đánh giá kiểm tra và thương mại truyền thống của Tổng cục Hải quan.
Q: Làm thế nào để phân biệt 080540 và 080520?
A: 080520 là quýt và quýt lai, bao gồm quýt, quýt, giống lai cam, v.v.; 080540 đặc biệt chỉ bưởi chùm và bưởi. Nếu không thể xác định, có thể dựa vào Chú giải HS hoặc xin phân loại trước.
Q: Nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới áp dụng mã nào cho bưởi chùm?
A: Cũng áp dụng 080540, nhưng cần lưu ý nhập khẩu bán lẻ qua thương mại điện tử xuyên biên giới có danh sách tích cực riêng và chính sách thuế. Khi khai báo cần cung cấp đơn hàng, phiếu thanh toán, phiếu vận chuyển, v.v.
Q: Nếu bưởi chùm được ướp lạnh nhưng chưa đông lạnh, phân loại vào mã nào?
A: Bưởi chùm ướp lạnh (trên 0°C) vẫn phân loại vào 080540, vì chưa thay đổi đặc tính cơ bản. Nếu đông lạnh (dưới -18°C), thì phân loại vào 0811.
Q: Khi khai báo thương hiệu điền như thế nào?
A: Nếu hàng hóa có thương hiệu, cần điền tên thương hiệu (như 'Sunkist'); nếu không có thương hiệu, điền 'không'. Thông tin thương hiệu phải khớp với thực tế hàng hóa, tránh rủi ro xâm phạm.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.