Chương 07 bao gồm rau ăn được, rễ và củ, bao gồm các loại rau tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời. Chương này không bao gồm các sản phẩm thực vật dùng làm thức ăn gia súc (như bã củ cải đường, bã mía, v.v.) hoặc ngũ cốc dùng làm lương thực (Chương 10). Sắn là cây củ quan trọng, có thể dùng làm lương thực hoặc nguyên liệu công nghiệp, do đặc tính củ nên được xếp vào chương này. Nhóm 0714 bao gồm sắn, khoai môn, củ lan, cúc vu, khoai lang và các loại rễ củ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc cắt lát, cắt hạt. Nhưng không bao gồm rễ củ rang dùng làm chất thay thế cà phê (nhóm 0901 hoặc 2101) hoặc bã dùng làm thức ăn gia súc. 2 chữ số đầu 07 đại diện cho Chương 7 (rau ăn được, rễ và củ); chữ số thứ 3-4 là 14 đại diện cho nhóm 0714 (sắn, khoai môn, củ lan, cúc vu, khoai lang và các loại rễ củ tương tự ở dạng tươi hoặc khô); chữ số thứ 5-6 là 10 đại diện cho phân nhóm 071410, chỉ sắn tươi hoặc khô. Trong đó chữ số thứ 5 là 1 biểu thị phân nhóm đầu tiên trong nhóm này, chữ số thứ 6 là 0 là dấu hiệu phân chia, không có phân loại thêm. Sắn tươi hoặc khô được xếp vào 071410 vì thuộc loại rễ củ ăn được và chưa qua chế biến thêm (như nghiền, sản xuất tinh bột, v.v.). Nếu sắn đã được chế biến thành tinh bột, phải xếp vào 1108; nếu đã rang hoặc dùng làm chất thay thế cà phê, thì xếp vào 0901 hoặc 2101. Do đó, sắn tươi khô chưa qua chế biến phải được xếp vào mã này.
Chương
Chương 07 bao gồm rau ăn được, rễ và củ, bao gồm các loại rau tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc bảo quản tạm thời. Chương này không bao gồm các sản phẩm thực vật dùng làm thức ăn gia súc (như bã củ cải đường, bã mía, v.v.) hoặc ngũ cốc dùng làm lương thực (Chương 10). Sắn là cây củ quan trọng, có thể dùng làm lương thực hoặc nguyên liệu công nghiệp, do đặc tính củ nên được xếp vào chương này.
Nhóm
Nhóm 0714 bao gồm sắn, khoai môn, củ lan, cúc vu, khoai lang và các loại rễ củ tương tự có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao, ở dạng tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc cắt lát, cắt hạt. Nhưng không bao gồm rễ củ rang dùng làm chất thay thế cà phê (nhóm 0901 hoặc 2101) hoặc bã dùng làm thức ăn gia súc.
Phân tích từng chữ số
2 chữ số đầu 07 đại diện cho Chương 7 (rau ăn được, rễ và củ); chữ số thứ 3-4 là 14 đại diện cho nhóm 0714 (sắn, khoai môn, củ lan, cúc vu, khoai lang và các loại rễ củ tương tự ở dạng tươi hoặc khô); chữ số thứ 5-6 là 10 đại diện cho phân nhóm 071410, chỉ sắn tươi hoặc khô. Trong đó chữ số thứ 5 là 1 biểu thị phân nhóm đầu tiên trong nhóm này, chữ số thứ 6 là 0 là dấu hiệu phân chia, không có phân loại thêm.
Căn cứ phân loại
Sắn tươi hoặc khô được xếp vào 071410 vì thuộc loại rễ củ ăn được và chưa qua chế biến thêm (như nghiền, sản xuất tinh bột, v.v.). Nếu sắn đã được chế biến thành tinh bột, phải xếp vào 1108; nếu đã rang hoặc dùng làm chất thay thế cà phê, thì xếp vào 0901 hoặc 2101. Do đó, sắn tươi khô chưa qua chế biến phải được xếp vào mã này.
📝 Yếu tố khai báo
Tên hàng: Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ là sắn tươi hoặc sắn khô, tránh sử dụng tên thông thường như khoai mì, củ mì, v.v. Trạng thái: Mô tả hàng hóa là tươi, ướp lạnh, đông lạnh hay khô, và có được bóc vỏ, cắt lát, cắt hạt hoặc xử lý đơn giản khác không. Mục đích sử dụng: Khai báo mục đích cuối cùng của sắn, như ăn được, dùng công nghiệp (sản xuất tinh bột, cồn, v.v.) hoặc làm thức ăn gia súc. Thương hiệu: Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì ghi "không". Quy cách: Khai báo quy cách của sắn, như nguyên củ, cắt lát, kích thước hạt, v.v., và cách đóng gói. Xuất xứ: Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của sắn, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại. Thành phần: Khai báo thành phần chính, như hàm lượng tinh bột, độ ẩm, v.v., đặc biệt đối với sắn khô. Tên hàng: Lát sắn khô; Trạng thái: Khô, bóc vỏ cắt lát; Mục đích: Dùng công nghiệp sản xuất tinh bột; Thương hiệu: Không; Quy cách: Độ dày lát 5-8mm, độ ẩm ≤14%; Xuất xứ: Thái Lan; Thành phần: Hàm lượng tinh bột khoảng 75%. Nhầm lẫn giữa sắn tươi và sắn khô, dẫn đến sai mã. Không phân biệt ăn được và dùng công nghiệp, có thể ảnh hưởng đến điều kiện quản lý. Bỏ qua khai báo thương hiệu, dẫn đến nghi ngờ của hải quan. Không cung cấp hàm lượng tinh bột, ảnh hưởng đến phân loại và thẩm định giá. Nhầm xếp tinh bột sắn vào mã này.
Tên hàng
Tên cụ thể của hàng hóa khai báo, nên ghi rõ là sắn tươi hoặc sắn khô, tránh sử dụng tên thông thường như khoai mì, củ mì, v.v.
⚠️ Chỉ ghi "sắn" mà không phân biệt tươi hay khô, hoặc ghi nhầm là "tinh bột sắn".
Trạng thái
Mô tả hàng hóa là tươi, ướp lạnh, đông lạnh hay khô, và có được bóc vỏ, cắt lát, cắt hạt hoặc xử lý đơn giản khác không.
⚠️ Khai báo nhầm lát sắn khô là sắn tươi, hoặc không ghi rõ có bóc vỏ hay không.
Mục đích sử dụng
Khai báo mục đích cuối cùng của sắn, như ăn được, dùng công nghiệp (sản xuất tinh bột, cồn, v.v.) hoặc làm thức ăn gia súc.
⚠️ Ghi chung chung là "ăn được", không phân biệt dùng cho người hay thức ăn chăn nuôi.
Thương hiệu
Nếu có thương hiệu, cần khai báo tên thương hiệu; nếu không có thương hiệu thì ghi "không".
⚠️ Bỏ qua khai báo thương hiệu, hoặc nhầm xuất xứ là thương hiệu.
Quy cách
Khai báo quy cách của sắn, như nguyên củ, cắt lát, kích thước hạt, v.v., và cách đóng gói.
⚠️ Không ghi rõ độ dày lát cắt hoặc kích thước hạt, dẫn đến tranh chấp phân loại.
Xuất xứ
Khai báo quốc gia hoặc khu vực xuất xứ của sắn, ảnh hưởng đến thuế quan và chính sách thương mại.
⚠️ Khai báo nhầm nước trung chuyển là nước xuất xứ, hoặc không cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ.
Thành phần
Khai báo thành phần chính, như hàm lượng tinh bột, độ ẩm, v.v., đặc biệt đối với sắn khô.
⚠️ Không cung cấp hàm lượng tinh bột, có thể ảnh hưởng đến phân loại và thẩm định giá.
Ví dụ: Tên hàng: Lát sắn khô; Trạng thái: Khô, bóc vỏ cắt lát; Mục đích: Dùng công nghiệp sản xuất tinh bột; Thương hiệu: Không; Quy cách: Độ dày lát 5-8mm, độ ẩm ≤14%; Xuất xứ: Thái Lan; Thành phần: Hàm lượng tinh bột khoảng 75%.
Lỗi thường gặp:
Nhầm lẫn giữa sắn tươi và sắn khô, dẫn đến sai mã.
Không phân biệt ăn được và dùng công nghiệp, có thể ảnh hưởng đến điều kiện quản lý.
Bỏ qua khai báo thương hiệu, dẫn đến nghi ngờ của hải quan.
Không cung cấp hàm lượng tinh bột, ảnh hưởng đến phân loại và thẩm định giá.
Nhầm xếp tinh bột sắn vào mã này.
🎯 Logic phân loại
Căn cứ phân loại chính là hàng hóa có phải là sắn tươi hoặc khô và chưa qua chế biến thêm. Theo chú giải Chương 7 của Biểu thuế xuất nhập khẩu, sắn là loại rau rễ củ, ở dạng tươi hoặc khô được xếp vào 0714. Nếu đã qua nghiền, sản xuất tinh bột, v.v., thì xếp vào Chương 11. Đồng thời cần lưu ý có qua rang hoặc dùng làm chất thay thế cà phê không, những trường hợp này xếp vào chương khác. 071420 Khoai lang tươi hoặc khô: Khoai lang và sắn cùng thuộc 0714, nhưng phân nhóm khoai lang là 071420, sắn là 071410. Hai loại khác nhau về thực vật học, khoai lang thường ngọt hơn, sắn chứa cyanoglycoside, cần phân biệt. 110814 Tinh bột sắn: Tinh bột sắn là tinh bột được chiết xuất từ sắn qua chế biến, xếp vào Chương 11, còn sắn tươi khô xếp vào 0714. Khác biệt chính là có qua quá trình chiết xuất tinh bột hay không. 071490 Rễ củ tươi hoặc khô khác: 071490 bao gồm khoai môn, cúc vu, v.v., sắn có phân nhóm riêng 071410, do đó sắn không xếp vào 071490. 090190 Chất thay thế cà phê khác: Nếu sắn đã rang làm chất thay thế cà phê, thì xếp vào 0901, không phải 0714. Khác biệt là có rang hay không và mục đích sử dụng. 230310 Bã trong quá trình sản xuất tinh bột: Bã sau khi sản xuất tinh bột sắn xếp vào 2303, còn sắn tươi khô xếp vào 0714. Khác biệt là có phải là bã hay không. Có phải là sắn tươi hoặc khô? Có qua nghiền, sản xuất tinh bột hoặc chế biến khác? Có qua rang hoặc dùng làm chất thay thế cà phê? Có dùng làm thức ăn gia súc? Có trộn lẫn với các loại rễ củ khác?
Căn cứ
Căn cứ phân loại chính là hàng hóa có phải là sắn tươi hoặc khô và chưa qua chế biến thêm. Theo chú giải Chương 7 của Biểu thuế xuất nhập khẩu, sắn là loại rau rễ củ, ở dạng tươi hoặc khô được xếp vào 0714. Nếu đã qua nghiền, sản xuất tinh bột, v.v., thì xếp vào Chương 11. Đồng thời cần lưu ý có qua rang hoặc dùng làm chất thay thế cà phê không, những trường hợp này xếp vào chương khác.
Mã dễ nhầm:
071420 - Khoai lang tươi hoặc khô
Khoai lang và sắn cùng thuộc 0714, nhưng phân nhóm khoai lang là 071420, sắn là 071410. Hai loại khác nhau về thực vật học, khoai lang thường ngọt hơn, sắn chứa cyanoglycoside, cần phân biệt.
110814 - Tinh bột sắn
Tinh bột sắn là tinh bột được chiết xuất từ sắn qua chế biến, xếp vào Chương 11, còn sắn tươi khô xếp vào 0714. Khác biệt chính là có qua quá trình chiết xuất tinh bột hay không.
071490 - Rễ củ tươi hoặc khô khác
071490 bao gồm khoai môn, cúc vu, v.v., sắn có phân nhóm riêng 071410, do đó sắn không xếp vào 071490.
090190 - Chất thay thế cà phê khác
Nếu sắn đã rang làm chất thay thế cà phê, thì xếp vào 0901, không phải 0714. Khác biệt là có rang hay không và mục đích sử dụng.
230310 - Bã trong quá trình sản xuất tinh bột
Bã sau khi sản xuất tinh bột sắn xếp vào 2303, còn sắn tươi khô xếp vào 0714. Khác biệt là có phải là bã hay không.
Tự kiểm tra:
✓ Có phải là sắn tươi hoặc khô?
✓ Có qua nghiền, sản xuất tinh bột hoặc chế biến khác?
✓ Có qua rang hoặc dùng làm chất thay thế cà phê?
✓ Có dùng làm thức ăn gia súc?
✓ Có trộn lẫn với các loại rễ củ khác?
❓ Câu hỏi thường gặp
Mã HS của sắn tươi và sắn khô có giống nhau không? Có, sắn tươi hoặc khô đều được xếp vào mã HS 071410. Phân nhóm này bao gồm sắn tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc cắt lát, cắt hạt, miễn là chưa qua chế biến thêm. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu sắn đã rang hoặc chế biến thành tinh bột, thì xếp vào mã khác. Mã HS của tinh bột sắn là gì? Tinh bột sắn được xếp vào mã HS 110814, thuộc Chương 11. Khác biệt với sắn tươi khô (071410) là có qua quá trình chiết xuất tinh bột hay không. Khi khai báo cần ghi rõ trạng thái và phương pháp chế biến. Làm thế nào để phân biệt mã HS của sắn và khoai lang? Sắn xếp vào 071410, khoai lang xếp vào 071420. Hai loại tuy cùng thuộc 0714 nhưng phân nhóm khác nhau. Khoai lang thường ngọt hơn, sắn chứa cyanoglycoside, cần khai báo chính xác theo hàng thực tế, tránh nhầm lẫn. Khi khai báo lát sắn khô cần lưu ý gì? Khi khai báo lát sắn khô cần ghi rõ trạng thái (khô), có bóc vỏ không, độ dày lát cắt, mục đích sử dụng (ăn được hoặc công nghiệp), thương hiệu, xuất xứ, thành phần (như hàm lượng tinh bột), v.v. Nếu độ dày lát cắt ảnh hưởng đến phân loại, cần cung cấp quy cách chi tiết. Sắn dùng làm thức ăn gia súc, mã HS có thay đổi không? Sắn tươi hoặc khô nếu dùng làm thức ăn gia súc, vẫn xếp vào 071410, nhưng cần ghi rõ mục đích sử dụng trong các yếu tố khai báo. Nếu bã sau khi sản xuất tinh bột sắn dùng làm thức ăn gia súc, thì xếp vào 230310. Do đó, mục đích sử dụng không ảnh hưởng đến mã của sắn tươi khô, nhưng ảnh hưởng đến phân loại bã. Sắn qua xử lý đông lạnh, mã HS có thay đổi không? Sắn đông lạnh vẫn xếp vào 071410, vì phân nhóm này bao gồm sắn tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô. Nhưng nếu trước khi đông lạnh đã qua chế biến khác (như hấp), thì có thể xếp vào Chương 20. Khi khai báo cần ghi rõ trạng thái đông lạnh. Làm thế nào để tra cứu thuế nhập khẩu sắn? Thuế suất nhập khẩu cần xác định theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, trang dịch vụ khu thương mại tự do Trung Quốc hoặc tư vấn công ty khai báo hải quan. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, nên lấy thông báo mới nhất làm chuẩn. Các lỗi thường gặp khi khai báo sắn là gì? Các lỗi thường gặp bao gồm: nhầm lẫn sắn tươi với sắn khô, khai báo nhầm là tinh bột sắn, không ghi rõ mục đích sử dụng, bỏ qua khai báo thương hiệu, không cung cấp hàm lượng tinh bột, v.v. Những lỗi này có thể dẫn đến phân loại sai, chậm thông quan hoặc bị xử phạt.
Q: Mã HS của sắn tươi và sắn khô có giống nhau không?
A: Có, sắn tươi hoặc khô đều được xếp vào mã HS 071410. Phân nhóm này bao gồm sắn tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô hoặc cắt lát, cắt hạt, miễn là chưa qua chế biến thêm. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu sắn đã rang hoặc chế biến thành tinh bột, thì xếp vào mã khác.
Q: Mã HS của tinh bột sắn là gì?
A: Tinh bột sắn được xếp vào mã HS 110814, thuộc Chương 11. Khác biệt với sắn tươi khô (071410) là có qua quá trình chiết xuất tinh bột hay không. Khi khai báo cần ghi rõ trạng thái và phương pháp chế biến.
Q: Làm thế nào để phân biệt mã HS của sắn và khoai lang?
A: Sắn xếp vào 071410, khoai lang xếp vào 071420. Hai loại tuy cùng thuộc 0714 nhưng phân nhóm khác nhau. Khoai lang thường ngọt hơn, sắn chứa cyanoglycoside, cần khai báo chính xác theo hàng thực tế, tránh nhầm lẫn.
Q: Khi khai báo lát sắn khô cần lưu ý gì?
A: Khi khai báo lát sắn khô cần ghi rõ trạng thái (khô), có bóc vỏ không, độ dày lát cắt, mục đích sử dụng (ăn được hoặc công nghiệp), thương hiệu, xuất xứ, thành phần (như hàm lượng tinh bột), v.v. Nếu độ dày lát cắt ảnh hưởng đến phân loại, cần cung cấp quy cách chi tiết.
Q: Sắn dùng làm thức ăn gia súc, mã HS có thay đổi không?
A: Sắn tươi hoặc khô nếu dùng làm thức ăn gia súc, vẫn xếp vào 071410, nhưng cần ghi rõ mục đích sử dụng trong các yếu tố khai báo. Nếu bã sau khi sản xuất tinh bột sắn dùng làm thức ăn gia súc, thì xếp vào 230310. Do đó, mục đích sử dụng không ảnh hưởng đến mã của sắn tươi khô, nhưng ảnh hưởng đến phân loại bã.
Q: Sắn qua xử lý đông lạnh, mã HS có thay đổi không?
A: Sắn đông lạnh vẫn xếp vào 071410, vì phân nhóm này bao gồm sắn tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô. Nhưng nếu trước khi đông lạnh đã qua chế biến khác (như hấp), thì có thể xếp vào Chương 20. Khi khai báo cần ghi rõ trạng thái đông lạnh.
Q: Làm thế nào để tra cứu thuế nhập khẩu sắn?
A: Thuế suất nhập khẩu cần xác định theo nước xuất xứ, hiệp định thương mại, v.v. Có thể tra cứu qua trang web Tổng cục Hải quan, trang dịch vụ khu thương mại tự do Trung Quốc hoặc tư vấn công ty khai báo hải quan. Lưu ý thuế suất có thể thay đổi, nên lấy thông báo mới nhất làm chuẩn.
Q: Các lỗi thường gặp khi khai báo sắn là gì?
A: Các lỗi thường gặp bao gồm: nhầm lẫn sắn tươi với sắn khô, khai báo nhầm là tinh bột sắn, không ghi rõ mục đích sử dụng, bỏ qua khai báo thương hiệu, không cung cấp hàm lượng tinh bột, v.v. Những lỗi này có thể dẫn đến phân loại sai, chậm thông quan hoặc bị xử phạt.
⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Phân loại mã HS, yếu tố khai báo, thuế suất và điều kiện quản lý trên trang này chỉ mang tính tham khảo, không cấu thành tư vấn pháp lý về phân loại hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; thông báo mới nhất của Tổng cục Hải quan và xác định tại chỗ sẽ được ưu tiên. Vui lòng tham khảo ý kiến đại lý hải quan chuyên nghiệp trước khi xuất nhập khẩu.